Thứ Hai, 2 tháng 12, 2019

A Closser Look 2 Unit 9 lớp 8

Tổng hợp các bài tập và lý thuyết ở phần A Closer Look 2  Unit 9 SGK tiếng anh lớp 8

Bài tập A Closer Look 2 thuộc : Unit 9 lớp 8

Grammar (Ngữ pháp)

Task 1. Read the conversation in GETTING STARTED and underline any sentences in the passive voice that you can find. Check your findings with a partner.

(Đọc bài đàm thoại phần bắt đầu và gạch dưới bất kỳ câu nào ở thể bị động mà em có thể tìm ra. Kiểm tra với bạn học.)

Hướng dẫn giải:

Was any one injured?

Only a few minor injuries were reported.

It seems many houses and public buildings were destroyed or flooded, ind thousands of people were left homeless.

They’ve sent rescue workers to free people were trapped in flooded homes. Medical supplies, food and rescue equipment have also been sent.

They’ve been taken to a safe place where temporary accommodation will be provided for them.

Tạm dịch:

Dương: Bạn có xem tin tức đêm qua không?

Nick: Không, tôi thì không. Chuyện gì đã xảy ra?

Dương: Có một cơn bão ở tỉnh Nam Định.

Nick: Thực sự là bão? Chúng tôi không nhận được thông tin về nó ở Anh.

Dương: Đó là một cơn bão nhiệt đới nghiêm trọng.

Nick: Ồ không! Đó là khủng khiếp! Đã đến lúc nó tấn công vào khu vực nào?

Dương: Họ nói vào khoảng 10 giờ sáng

Nick: Có ai bị thương không?

Dương: Chỉ có một vài điểm nhỏ nhỏ được báo. Hầu hết mọi người đã chuyển đến các khu vực an toàn khi cơn bão tan.

Nick: Thật là nhẹ nhõm. Nó có gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho tài sản không?

Dương: Có vẻ như nhiều ngôi nhà và công trình công cộng đã bị phá hủy hoặc bị ngập lụt, và hàng ngàn người đã bị mất nhà cửa.

Nick: Thật khủng khiếp! Mặc dù tất cả các công nghệ hiện đại có sẵn cho chúng tôi, chúng tôi vẫn bất lực trước thiên tai. Chính phủ giúp đỡ người dân ở đó như thế nào?

Dương: Họ đã gửi các nhân viên cứu hộ để giải phóng những người bị mắc kẹt trong các ngôi nhà bị ngập lụt. Khi mưa lớn dừng lại, chúng sẽ bắt đầu làm sạch các mảnh vụn. Thiết bị y tế, thực phẩm và cứu hộ cũng đã được gửi đi.

Nick: Thật tuyệt! Làm thế nào về những người còn lại mà không có nhà?

Dương: Họ đã được đưa đến một nơi an toàn, nơi chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

Task 2. Complete the sentences using the correct passive form of the verb in brackets.

(Hoàn thành các câu sử dụng hình thức bị động chính xác của những động từ trong ngoặc đơn.)

Hướng dẫn giải:

1. was scattered

Giải thích: 'last night' ===> QKĐ

Tạm dịch: Những mảnh vụn được mang qua miền quê bởi những cơn gió mạnh tối qua.

2. are built

Giải thích: 'every year' ===> HTĐ

Tạm dịch: Mười ngôi nhà mới được xây ở thị trấn mỗi năm.

3. were taken

Giải thích: 'last night' ===> QKĐ

Tạm dịch: Dân cư những ngôi làng bị lũ lụt được đưa đến một nơi an toàn tối qua.

4. will be predicted

Giải thích: 'in the future' ===> TLĐ

Tạm dịch: Trong tương lai, những thảm họa thiên nhiên được dự đoán chính xác với sự giúp đỡ của công nghệ.

5. will be delivered

Giải thích: 'this afternoon' ===> TLĐ

Tạm dịch: Thực phẩm và thiết bị y tế sẽ được giao sau trưa nay.

Task 3.  Rewrite the following sentences using the correct passive voice.

(Viết lại những câu sau bằng việc sử dụng thể bị động chính xác.)

Hướng dẫn giải:

1. Food and blankets have been given out to homeless people.

Tạm dịch: Thực phẩm và mền đã được mang đến cho những người vô gia cư.

2. Ten people trapped in collapsed buildings have been freed.

Tạm dịch: Mười người bị kẹt trong những tòa nhà sụp đổ đã được giải phóng.

3. Was the whole village destroyed?

Tạm dịch: Cả ngôi làng đã bị phá hủy pliải không?

4. If the area is hit by the storm, a lot of damage will be caused.

Tạm dịch: Nếu khu vực bị cơn bão đánh vào, nhiều thiệt hại sẽ bị gây ra.

5. A garden party is going to be organised to raise money for the victims of the flood.

Tạm dịch: Một bữa tiệc vườn sẽ được tổ chức để quyên tiền cho nạn nhân của cơn lũ lụt.

 

Task 4.

a. Read part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part.

(Đọc phần đàm thoại từ Bắt đầu. Chú ý phần gạch chân.)

b. When do we use the past perfect? Can you think of any rule?

(Khi nào chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành? Em có thể nghĩ về bất kỳ quy luật nào không?)

Tạm dịch:

— Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động trước một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ.

Ví dụ: Người ta dã xoay xở rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt vào 11 giờ tối qua.

-     Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động mà xảy ra trước khi một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: Người ta đã rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt khi đội cứu hộ đến.

Task 5. Complete the sentences by putting the verbs in brackets into the simple past or past perfect.

(Hoàn thành những câu sau bằng cách đặt những động từ trong ngoặc đơn thành thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)

Hướng dẫn giải:

1. has left; erupted

Tạm dịch: Hầu hết mọi người rời khỏi trước khi núi lửa phun trào.

2. arrived; had stopped

Tạm dịch: Khi chúng tôi đến hẽm núi, trời ngừng có tuyết.

3. had spent, arrived

Tạm dịch: Họ đã trải qua cả buổi tối ở khu vực lũ lụt trước khi sự giúp đỡ đến.

4. got; hadn’t taken

Tạm dịch: Simon đã bị lạc bởi vì anh ấy không mang theo bản đồ.

5. found; had bought

Tạm dịch: Tôi đã tìm ra cây viết của tôi sau khi tôi mua một cây mới.

Task 6. Work in pairs. Ask and answer the following questions about you.

(Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau về em.)

Hướng dẫn giải:

1. She had left home to grandmother’s house.

Tạm dịch : Mẹ bạn đã làm gì khi bạn dậy vào Chủ nhật rồi?

               - Mẹ tôi đã rời nhà đi đến nhà bà ngoại.

2. I had watched TV.

Tạm dịch: Bạn đã làm gì trước khi bạn đi ngủ vào tối qua?

              - Tôi đã xem ti vi.

3.  I had got an accident on the way to school.

Tạm dịch: Điều gì vừa xảy ra khi bạn đến trường hôm nay?

             - Tôi bị một tai nạn trên đường đến trường.

4.  I had play badminton with Mai.

Tạm dịch: Bạn đã làm gì trước khi bạn rời trường hôm qua?

             - Tôi đã chơi cầu lông cùng Mai.

5.  Mai had called me about the homework.

Tạm dịch: Chuyện gì đã xảy ra khi bạn hoàn thành bài tập về nhà vào hôm qua?

              - Mai gọi cho tôi hỏi về bài tập về nhà.

Task 7. Game (Trò chơi)

Work in two teams. Take turns to give reasons why you were pleased/ upset/ happy/ angry, etc. Use the past perfect for the event that had happened. Each correct sentence gets one point. The team with the most points wins.

(Làm theo hai đội. Lần lượt đưa ra lý do tại sao bạn hài lòng/ bực bội/ vui vẻ/ tức giận... sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho sự kiện mà đã xảy ra. Mỗi câu đúng nhận 1 điểm. Đội nào nhiều câu đúng nhất thì thắng.)

Hướng dẫn giải:

Oh my birthday party, I was very pleased because I had received a nice present.

Tạm dịch: Vào bữa tiệc sinh nhật của mình, mình đã rất hài lòng bởi vì mình đã nhận được một món quà đẹp.

Last Tuesday, I was annoyed because I had missed my school bus.

Tạm dịch: Thứ Ba tuần rồi mình đã bực bội bởi vì mình lỡ chuyến xe buýt đến trường.

A Closer Look 2 Unit 9 lớp 8 được đăng ở chuyên mục giải anh 8 và biên soạn theo SKG Tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập tiếng anh lớp 8 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Tiếng Anh tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng




Nguồn : A Closser Look 2 Unit 9 lớp 8

Communication Unit 9 lớp 8

Tổng hợp các bài tập và lý thuyết ở phần A Closer Look 2  Unit 9 SGK tiếng anh lớp 8

Bài tập Communication thuộc : Unit 9 lớp 8

Task 1. Listen to a radio programme on 4TeenNews. Then fill the gaps with the words you hear.

(Nghe một chương trình phát thanh trên 4Teen News. Sau đó điền vào chỗ trống với những từ bạn nghe được.)

Click tại đây để nghe:

[audio mp3="https://soanbaitap.com/wp-content/uploads/2019/12/22-track-22_1575273195.mp3"][/audio]

Hướng dẫn giải:

(1) flooded                     (2) warming                  (3) used

(4) unprepared               (5) reminding

Tạm dịch:

    Chào mừng đến với “Thiên nhiên và bạn”. Hôm nay chúng tôi đã yêu cầu thính giả của chúng tôi khắp thế giới gọi cho chúng tôi để thể hiện quan điểm của họ về những câu hỏi này:

-  Ngày nay có nhiều thảm họa thiên nhiên hơn trong quá khứ phải không?

-    Chúng ta có được chuẩn bị để đương đầu với những thảm họa thiên nhiên chưa?

Sarah - Mình nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày nay hơn trước đây. Bất cứ khi nào mình xem tin tức trên ti vi, mình đều thấy nơi mà bị lũ lụt hoặc bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Mình chắc chắn chắn điều này là kết quả của sự biến đổi khí hậu và nóng lên toàn cầu.

Peter - Mình không nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày "ơn so với trong quá khứ. Nhưng ngày càng nhiều thảm họa được tường trên tin tức trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chúng mình đã xem chúng quá thường xuyên trên tin tức đến nỗi mà chúng ta trở nên quen thuộc với chúng.

Nubita - Mình nghĩ rằng những trận động đất và sóng thần gần đây chỉ thể hiện việc chúng ta chưa chuẩn bị để đương đầu với chúng như thế nào. Mặc dù tất cả công nghệ và kiến thức quanh ta ngày nay, nhưng nhiều người trở thành nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên.

Linh - Mình không nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên khi mà không ai biết khi nào hoặc nơi đâu mà chúng sẽ đánh vào. Nó là cách nhắc nhở của tự nhiên đối với chúng ta những người mà chịu trách nhiệm và chúng ta nên thể hiện sự tôn trọng môi trường tự nhiên nhiều hơn.

Task 2. Read the listeners' views on natural disasters again and decide who you agree with and who you disagree with.

(Nghe quan điểm của các thính giả về những thảm họa thiên nhiên lần nữa và quyết định em đồng ý với quan điểm của ai. Không đồng ý với quan điểm của ai.)

Hướng dẫn giải:

I agreed with Linh’ s view.

Tạm dịch: Tôi đồng ý với quan điểm của Linh.

I don’t agree with Peter’s view.

Tạm dịch: Tôi không đồng ý với quan điểm của Peter.

Task 3. Answer the two questions. Express your own views and write them down below.

(Trả lời hai câu hỏi. Thể hiện quan điểm riêng của em và viết chúng.)

Hướng dẫn giải:

I think that there are more natural disasters than in the past. The reason is that people made many harmful things to environment such as reforestation, waste dumping... these affects badly to environment and csuses natural disasters.

Tạm dịch:

Tôi nghĩ rằng có nhiều hơn thảm họa thiên nhiên vào ngày nay so với trong quá khứ. Lý do là con người đã làm những điều gây hại đến môi trường như phá rừng, thải rác... những điều này ảnh hưởng xấu đến môi trường và gây nên những thảm họa thiền nhiên.

Communication Unit 9 lớp 8 được đăng ở chuyên mục giải anh 8 và biên soạn theo SKG Tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập tiếng anh lớp 8 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Tiếng Anh tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng




Nguồn : Communication Unit 9 lớp 8

Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2019

Skills 1 Unit 9 lớp 8

Tổng hợp các bài tập và lý thuyết ở phần Skills 1 Unit 9 SGK tiếng anh lớp 8

Bài tập Skills 1 thuộc : Unit 9 lớp 8

Reading (Đọc)

Task1. Read an article about how to prepare for a natural disaster. Look at the words in the box, then find them in the article and underline them. What do they mean?

(Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì? )

Hướng dẫn giải:

-   wreak havoc : làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó / cái gì đó

-   essential = necessary : cần thiết

-    destructive = cause major damage, from the verb destroy : gây ra thiệt hại lớn, từ động từ destroy

-  guidelines: rules or instructions telling you how to do something, especially something difficult: quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó

-   emergency: a suddenly serious and dangerous event or situation: một sự kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng

Tạm dịch:

Những thảm họa thiên nhiên có thể tiêu cực; chúng có thể trút giận sự tàn phá qua những khu vực rộng lớn và gây nên sự mất mát cuộc sống hoặc gây hại cho tài sản. Chúng ta không thể ngăn những thảm họa thiên nhiên. nhưng chúng ta có thể chuẩn bị với chúng. Bước đầu tiên là học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương. Lần tới, tìm ra điều gì mà đội cứu hộ và cấp cứu khuyên. Những người này đã được huấn luyện để đương đầu với thảm họa, đã trải qua nhiều thảm họa và biết cách để giúp. Hãy chắc rằng bạn có tất cả những số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn. Nó cũng quan trọng rằng bạn đặt chung một bộ đồ cấp cứu. Bộ đồ cấp cứu nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền. Bạn cũng có thể cần thêm vài quần áo nếu bạn sống trong thời tiết giá lạnh. Những thảm họa thiên nhiên có thể làm cho con người rời bỏ nhà cửa vì vậy bạn nên trở nên quen với những hướng dẫn cho việc sơ tán. Lên kế hoạch những nơi an toàn để gặp gia đình bạn và biết chặng đường sơ tán và chỗ trú ẩn.

Task 2. Read the article again and answer the questions.

(Đọc bài báo lần nữa và trả lời câu hỏi.)

Hướng dẫn giải:

1. Because they can wreak havoc across large areas and cause loss of life or damage to property.

Tạm dịch:Bởi vì chúng có thể gây hại trên khắp khu vực rộng lớn và gây chết người và thiệt hại cho tài sản.

2. Learn about about the risks in your area and read the information about natural disasters on local govemment sites.

Tạm dịch: Học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương.

3. Enter all the emergency contact numbers in your mobile phone so you can call the rescue and emergency workers if necessary.

Tạm dịch: Thêm số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn để mà bạn có thể gọi cho đội cứu hộ và cấp cứu nếu cần.

4. Your emergency supply kit should include food, water, medications, personal hygiene items, copies of personal documents and some money.

Tạm dịch: Bộ cấp cứu của bạn nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhản, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền.

5. We need to know the evacuation routes and shelters.

Tạm dịch: Chúng ta cần biết lộ trình sơ tán và nơi trú ẩn.

Speaking (Nói)

Task 3. a. Read the news reports (A-C) and match each one to the correct picture (1-3).

(Đọc báo cáo tin tức (A-C) và nối một cái với hình chính xác (1-3).)

Hướng dẫn giải:

1 - c

Tạm dịch: Núi Sinabung ở Indonesia phun trào lần nữa cách đây 2 ngày. Nơi mà chúng ta đang đứng, chúng ta có thể thấy một đám mây bụi lớn đến từ đỉnh núi. Khi dung nham chảy xuống cạnh núi lửa, nó phá hủy mọi thứ trên đường đi. Sáng hôm sau, vài ngôi làng quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro và mảnh vụn.

2 - b

Tạm dịch: Một trận động đất đánh vào Đông Bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ Hai tuần rồi. Mặc dù Nhật có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng đã không có cảnh báo sớm cho trận dộng đất này và mọi người chưa được :huẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu di chuyển, rung lắc tiếp tục trong vài phút và trở nên mạnh hơn. Người ta bắt đầu chạy ra khỏi những tòa nhà khi những bức tường bắt đầu đổ sụp.

3 - a

Tạm dịch: Một cơn lốc xoáy dánh vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Người ta nói rằng bầu trời nhanh chóng đen kịt. Gió rất manh đến nỗi mà cây, xe hơi và thậm chí nhà cửa đã được nâng lên và mang đi hàng dặm. Bởi vì truyền hình địa phương và đài phát thanh đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian tìm chỗ trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

b. Work in pairs. Each pair can choose one of the reports in 3a. Role-play telling each other about the news. Use the example below.

(Làm theo cặp. Mỗi cặp có thể chọn một báo cáo trong phần 3a. Đóng vai nói với nhau về tin tức. Sử dụng ví dụ bên dưới)

Hướng dẫn giải:

A: Did you watch the news last night?

( Bạn đã xem tin tức tối qua chưa? )

B: No, I didn’t. What happened?

( Chưa. Chuyện gì đã xảy ra? )

A: There was a powerful earthquake on Monday?

( Có một trận động đất khủng khiếp vào Thứ Hai ấy. )

B: That’s shocking! Where was it?

( Thật chấn động! Nó ở đâu? )

Task 4

a. Make a list of things to do before, during  and after each of the disasters in your area. You can read the article in 1 again for ideas.

(Lập danh sách những thứ mà làm trước, trong và sau mỗi thảm họa trong khu vực em. Em có thể đọc phần 1 lại để lấy ý. ) 

Hướng dẫn giải:

Earthquake (Động đất)

Learn about the risk and read information about natural disaster, prepare the emergency supply kit.

  Tạm dịch: Học về rủi ro và đọc thông tin về thảm họa thiến nhiên. Chuẩn bị bộ đồ cứu hộ.

Contact the rescue workers, know the evacuation routes, find shelter.

  Tạm dịch: Liên hệ đội cứu hộ, biết lộ trìnli cứu di tản, tìm chổ trú ẩn.

Check the damage, clean the debris.

  Tạm dịch: Kiểm tra thiệt hại, lau dọn mảnh vụn.

b. Discuss what you should do in the event of a natural disaster in your area. Use the information from the table above.

(Thảo luận cái mà em nên làm trong sự kiện một thảm họa thiên nhiên trong khu vực em. Sử dụng thông tin từ bảng bên dưới.)

Hướng dẫn giải:

A:What should you do to prepare for floods in your area?

( Bạn nến làm gì để chuẩn bị cho những trận lũ trong khu vực bạn ? )

B: First, I’ll make sure I have a disaster plan...

( Đầu tiên, mình sẽ đảm bảo rằng mình có một kế hoạch cho thảm họa...)

A: What should you do during a flood?

( Bạn nên làm gì trong một cơn lũ? )

B: During a flood, I should try to get to higher grounds as quickly as possible...

( Trong cơn lũ, mình nên cô gắng đến chỗ đất cao hơn càng nhanh càng tốt...)




Nguồn : Skills 1 Unit 9 lớp 8

Skills 2 Unit 9 lớp 8

Tổng hợp các bài tập và lý thuyết ở phần Skills 2 Unit 9 SGK tiếng anh lớp 8

Bài tập Skills 2 thuộc : Unit 9 lớp 8

Listening (Nghe)

Task 1. Listen to the news report and correct the following statements.

(Nghe báo cáo tin tức và sửa những câu sau.)

Click tại đây để nghe:

[audio mp3="https://soanbaitap.com/wp-content/uploads/2019/12/23-track-23_1575272853.mp3"][/audio]

Hướng dẫn giải:

1   A typhoon hit Nghe An Province last night.

Tạm dịch: Một cơn bão nhiệt đới đánh vào Nghệ An tối qua.

2. Dozens of people were seriously injured in the storm.

Tạm dịch: Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.

3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

Tạm dịch: Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.

4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

Tạm dịch: Cơn bão vừa yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.

5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

Tạm dịch: Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

Audio script:

   Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m. and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buidings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

Dịch Script:

Tỉnh Nghệ An bị ảnh hưởng nặng trở lại khi một cơn bão đánh vào khu vực đêm qua. Cơn bão bắt đầu vào khoảng 11 giờ tối. và hoành hành suốt đêm. Hàng chục người bị thương nặng và hàng trăm người khác bị mất nhà cửa. Những cơn gió mạnh đã gây thiệt hại lớn cho tài sản, bao gồm cả nhà cửa và doanh nghiệp, đặc biệt là ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An. Cơn bão đã yếu đi khi những người lao động khẩn cấp đến khu vực này. Các hoạt động cứu hộ đã bắt đầu và nhiều người bị mắc kẹt trong các buidings bị sập hoặc hư hỏng đã được giải phóng. Công nhân hiện đang dọn dẹp các mảnh vụn bị bỏ lại bởi cơn bão dữ dội. Chính phủ đã gửi thiết bị cứu hộ đến Nghệ An, cũng như thực phẩm và vật tư y tế. Những người bỏ nhà vô gia cư đã được đưa đến các khu vực an toàn, nơi những nơi tạm trú sẽ được xây dựng để chứa chúng. Cục thời tiết đã ban hành cảnh báo lũ lụt cho Nghệ An và các tỉnh lân cận khi mưa lớn dự kiến sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

Task 2. Listen again and complete the data chart.

(Nghe lần nữa và hoàn thành bảng thông tin.)

Click tại đây để nghe:

[audio mp3="https://soanbaitap.com/wp-content/uploads/2019/12/24-track-24_1575272917.mp3"][/audio]

Hướng dẫn giải:

(1) winds - những cơn gió              (2) homeless - mất nhà cửa       (3) damage - gây thiệt hại

(4)  flood - lũ lụt                           (5) debris - những mảnh vỡ        (6) accommodation - chỗ ở

Tạm dịch:

Loại thảm họa thiên nhiên

Bão nhiệt đới

Thảm họa này là gì?

Một cơn bão khủng khiếp với gió mạnh và mưa lớn.

Thảm họa xảy ra khi nào và ở đâu?

- Khoảng 11h tối

- ở tình Nghệ An

Những tác động của thảm họa này?

-   Hàng tá người bị thương nặng.

-   Hàng trăm người khác mất nhà cửa

-    Thiệt hại nặng cho tài sản, bao nhà cửa và công việc làm ăn.

-     Mưa lớn sẽ tiếp tục và những báo về lũ đã được đưa ra.

Điều gì được làm để giúp những nạn nhân thảm họa?

-   Đội cứu hộ đã giải phóng những n bị kẹt trong những ngôi nhà bị t[ hại hoặc bị sập.

-   Đội cứu hộ đang dọn dẹp những mảnh vỡ.

-   Những người di tản mà không có cửa đã được đưa đến nơi an toàn.

-   Chỗ ở tạm thời sẽ được xây cho họ

Writing (Viết)

Task 3. Have you or one of your family members experienced a natural disaster? Make notes about it in the table below. Alternatively, you can write about a natural disaster you have read about.

(Em hay ai đó trong gia đình từng trải qua một thảm họa thiên nhiên chưa? Ghi chú nó vào bảng bên dưới. Thay vào đó, em có viết một thảm họa thiên nhiên mà em từng đọc.)

Hướng dẫn giải:

Type of natural disaster

Drought

What is this disaster?

There was no rain for 6 months and the temperature was over 40 celcius degrees.

When and where did the disaster occur?

in the early of 2013

in Long An province

What are the effects of this disaster?

The trees and animals died without water.

The rice paddies were dry and died

The soil was broken.

People didn’t have enough water for daily activities.

What has been done to help the victims of the disaster?

The rescue workers brought water tanks to villages to provide water.

People were limited to go out on day.

Tạm dịch:

Loại thảm họa thiên nhiên

Hạn hán

Thảm họa này là gì?

Không có mưa trong 6 tháng trời và nhiệt độ trên 40 độ c.

Thảm họa xảy ra khi nào và ở đâu?

đầu năm 2013

ở tỉnh Long An

Những tác động của thảm họa này?

Cây và động vật chết do không có nước.

Những đồng Lúa bị khô hạn và chết

Đất bị nứt nẻ.

Người dân không có đủ nước cho sinh hoạt hàng ngày.

Điều gì được làm để giúp mững nạn nhân thảm họa?

Đội cứu hộ mang theo những bình nước đến những ngôi làng để cung cấp nước.

Người ta bị hạn chế đi ra ngoài vào ban ngày.

Task 4

a. Use your notes in 3 to write a news report.

(Sử dụng chú ý trong bài 3, viết 1 tin tức)

Hướng dẫn giải:

Type of natural disaster

Flood

What is this disaster?

- Flood with heavy rains for many days

When and where did the disaster occur?

-       In 2012

-       In Thanh Hoa province

What are the effects of this disaster?

-       All homes, trees and animals were flooded.

-       The water got to the roof of houses.

-       Damage to property and people.

-       Many people were injured.

What has been done to help the victims of the disaster?

-       Rescue workers helped people trapped in the flood.

-       They brought people to safe places.

Tạm dịch:

Loại thảm họa thiên nhiên

Lũ lụt

Thảm họa này là gì?

- Lũ lụt lụt với mưa lớn trong nhiều ngày

Thảm họa xảy ra khi nào và ở đâu?

-       Trong năm 2012

-      ở tỉnh Thanh Hóa

Những tác động của thảm họa này?

-      Tất cả nhà cửa, cây cối và động vật bị lụt lội.

-      Nước dâng đến nóc nhà.

-      Thiệt hại người và tài sản.

-     Nhiều người bị thương.

Điều gì được làm để giúp mững nạn nhân thảm họa?

-       Đội cứu hộ giúp người dân bị kẹt trong lũ.

-       Họ đưa người dân đến nơi an toàn.

b. Swap news reports with a partner and review each other's drafts. Make revisions and corrections if necessary. Then present your final news report to class.

(Trao đổi thông tin với một bạn học và ôn lại bản nháp của mỗi người. Ôn lại và sửa nếu cần. Sau đó trình bày báo cáo cuối cùng cho lớp.)

Skills 2 Unit 9 lớp 8 được đăng ở chuyên mục giải anh 8 và biên soạn theo SKG Tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập tiếng anh lớp 8 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Tiếng Anh tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng




Nguồn : Skills 2 Unit 9 lớp 8

Looking Back Unit 9 lớp 8

Tổng hợp các bài tập và lý thuyết ở phần Looking back Unit 9 SGK tiếng anh lớp 8

Bài tập Looking back thuộc : Unit 9 lớp 8

Vocabulary (Từ vựng)

Task 1. Match the words (1-6) to their definitions (A-F).

(Nối những từ với định nghĩa của chúng.)

Hướng dẫn giải:

1 - C

Tạm dịch: một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

2 - F

Tạm dịch: một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

3 - D

Tạm dịch: một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

4 - B

Tạm dịch: tsumina - một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

5 - A

Tạm dịch: tornado - một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn

6 - E

Tạm dịch: earthquake - một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

Task 2. Use the words from the box in the correct form to complete the sentences.

(Sử dụng những từ trong khung cho chính xác để hoàn thành câu.)

Hướng dẫn giải:

1. evacuated

Tạm dịch: Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt lội cả khu vực.

2.   put out

Tạm dịch: Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

3.   take

Tạm dịch: Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn

4. provided

Tạm dịch: Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

5. scattered 

Tạm dịch: Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

Grammar (Ngữ pháp)

Task 3. Decide which of the sentences can be  changed to passive voice. Write them down. Explain why two of them cannot.

(Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.)

Hướng dẫn giải:

1. The tickets will be collected by Mr. Smith.

Tạm dịch: Vé được thu bởi ông Smith.

2. A play was put on by students at the end of term.

Tạm dịch: Một vở kịch được dựng bởi những học sinh vào cuối kỳ.

4. The message was taken by Julie.

Tạm dịch: Tin nhắn được gửi bởi Julie.

5. The picture was painted by a local artist.

Tạm dịch: Bức tranh được một họa sĩ địa phương vẽ.

Câu 3 và 6 không thế bởi vì động từ chính là is (câu 3) và arrive (câu 6)

Task 4.  Match the two parts to make complete sentences.

(Nối 2 phần để hoàn thành câu.)

Hướng dẫn giải:

1 - D

Tạm dịch: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để Lấy hành lý.

2 - F

Tạm dịch: Chúng tôi đã thấy tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

3 - A

Tạm dịch: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

4 - B

Tạm dịch: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

5 - C

Tạm dịch: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

6 - E

Tạm dịch: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.

Task 5

a. Imagine five bad things that happened to you yesterday, and write them down.

(Tưởng tượng 5 điều xấu mà đã xảy ra cho em hôm qua, viết chúng xuống.)

Hướng dẫn giải:

1. Someone stole my bike.

Tạm dịch: Ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

2. My sister broke my computer.

Tạm dịch: Em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

3. My bike broke down on the way to school.

Tạm dịch: Xe đạp của tôi bị hư trên đường đến trường.

4. I went to school late.

Tạm dịch: Tôi đã dậy trễ và đi đến trường trễ.

5. My mother shouted at me about my study.

Tạm dịch: Mẹ tôi giận tôi về chuyện học.

Giải thích:

'happened to you yesterday' ===> tất cả các câu dùng QKĐ

b.  Work in groups. Add time clauses to yoursentences as the following examples.

(Làm theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian cho câu của em như ví dụ.)

Hướng dẫn giải:

When I woke up yesterday morning, someone had stolen my bike.

Tạm dịch: Khi tôi dậy vào sáng hôm qua, ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

When I got home yesterday, my sister had broken my computer

Tạm dịch: Khi tôi về nhà vào hôm qua, em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

When I went to school, my bike broke down.

Tạm dịch: Khi tôi đến trường, xe đạp của tôi bị hư

When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

Tạm dịch: Khi giáo viền đến lớp, cô ấy đã biết tôi đi học trễ.

When my father came home, my mother shouted at me about my study.

Tạm dịch: Khi cha tôi về nhà, mẹ đã mắng tôi về việc học.

Communication (Giao tiếp)

Task 6. Read the news headlines. In pairs, use the expressions from the box in GETTING STARTED to respond to them.

(Đọc tựa đề tin tức. Làm theo cặp, sử dụng những thành ngữ trong phần Bắt đầu để trả lời.)

Tạm dịch:

Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

Những mảnh vụn cuốĩ cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

B: Wow! Thật tuyệt!

Looking Back Unit 9 lớp 8 được đăng ở chuyên mục giải anh 8 và biên soạn theo SKG Tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập tiếng anh lớp 8 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Tiếng Anh tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng




Nguồn : Looking Back Unit 9 lớp 8

Project Unit 9 lớp 8

Tổng hợp các bài tập ở phần Project Unit 9 SGK tiếng anh 8

Bài tập thuộc : Unit 9 lớp 8

A HELPING HAND (MỘT BÀN TAY GIÚP ĐỠ)

Task 1. These are activities aiming to provide aid for victims of natural disasters. Write a phrase to describe each picture.

(Có những hoạt động nhằm mục đích cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên. Viết một cụm từ để miêu tả mỗi bức hình.)

Hướng dẫn giải:

1. providing food, medical aid supplies

Tạm dịch: cung cấp thực phẩm, thiết bị trợ cấp y tế

2. clearing up debris

Tạm dịch: dọn dẹp mảnh vụn

3. freeing trapped people

Tạm dịch: giải phóng người bị kẹt

4. setting up temporary accommodation for the victims of a disaster

Tạm dịch: lập chỗ ở tạm thời cho những nạn nhân của một thảm họa

5. repairing houses/ buildings

Tạm dịch: sửa chữa nhà cửa / tòa nhà

6. evacuating the village /town... to a safe placedi

Tạm dịch: tản làng đến nơi an toàn

Task 2. Work in groups. Imagine you are members of a volunteer team who are going to provide aid for the victims of a natural disaster. Work out a plan for your team.

(Làm theo nhóm, tưởng tượng em là thành viên của đội tình nguyện mà sẽ cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của một thảm họa thiên nhiên. Vạch ra kế hoạch cho đội em.)

Task 3. Share your plan with other groups. Vote for the best plan.

(Chia sẻ kế hoạch của em với các nhóm. Bầu ra kế hoạch hay nhất.)

Project Unit 9 lớp 8 được đăng ở chuyên mục giải anh 8 và biên soạn theo SKG Tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập tiếng anh lớp 8 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Tiếng ANh tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng




Nguồn : Project Unit 9 lớp 8

Thứ Bảy, 30 tháng 11, 2019

Từ vựng Unit 11 lớp 6

Tổng hợp bài tập và một số lý thuyết trong phần từ vựng có trong Unit 11 lớp 6 mới

Bài tập từ vựng thuộc : Unit 11 lớp 6

UNIT 11. OUR GREENER WORLD

Thế giới xanh hơn của chúng ta

- air pollution /eər pəˈlu·ʃən/ (n): ô nhiễm không khí

- soil pollution /sɔɪl pəˈlu·ʃən/ (n): ô nhiễm đất

- deforestation /diːˌfɔːr.əˈsteɪ.ʃən/ (n): nạn phá rừng, sự phá rừng

- noise pollution /nɔɪz pəˈlu·ʃən/ (n): ô nhiễm tiếng ồn

- water pollution /ˈwɔ·t̬ər pəˈlu·ʃən/ (n): ô nhiễm nước

- be in need /bɪ ɪn nid/ (v): cần

- cause /kɔz/ (v): gây ra

- charity /ˈtʃær·ɪ·t̬i/ (n): từ thiện

- disappear /ˌdɪs·əˈpɪər/ (v): biến mất

- do a survey /du eɪ ˈsɜr·veɪ/: tiến hành cuộc điều tra

- effect /ɪˈfɛkt/ (n): ảnh hưởng

- electricity /ɪˌlekˈtrɪs·ət̬·i/ (n): điện

- energy /ˈen·ər·dʒi/ (n): năng lượng

- environment /ɪnˈvɑɪ·rən·mənt/ (n): môi trường

- exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/ (v): trao đổi

- invite /ɪnˈvɑɪt/ (v): mời

- natural /ˈnætʃ·ər·əl/ (adj): tự nhiên

- pollute /pəˈlut/ (v): làm ô nhiễm

- pollution /pəˈlu·ʃən/ (n): sự ô nhiễm

- president /ˈprez·ɪ·dənt/ (n): chủ tịch

- recycle /riˈsɑɪ·kəl/ (v): tái chế

- recycling bin /ˌriːˈsaɪ.klɪŋ bɪn/ (n): thùng đựng đồ tái chế

- reduce /rɪˈdus/ (v): giảm

- refillable /ˌriːˈfɪl.ə.bəl/ (adj): có thể bơm, làm đầy lại

- reuse /riˈjuz/ (v): tái sử dụng

- sea level /ˈsi ˌlev·əl/ (n): mực nước biển

- swap /swɑːp/ (v) trao đổi

- wrap /ræp/ (v) gói, bọc

Từ vựng unit 11 lớp 6 được đăng ở chuyên mục giải anh 6 và biên soạn theo SKG Tiếng Anh lớp 6. Giải bài tập tiếng anh lớp 6 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Tiếng Anh tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.

 




Nguồn : Từ vựng Unit 11 lớp 6