Chủ Nhật, 29 tháng 3, 2020

Vấn đề phát triển nông nghiệp - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 93 SGK Địa lí 12

Đề bài: Dựa vào hình 22, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này.

Lời giải chi tiết

Nhận xét:

- Về cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (năm 2005): chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành trồng cây lương thực (59,2%), sau đó là cây công nghiệp (23,7%). Tiếp theo là cây rau đậu (8,3%), cây ăn quả (7,3%), cây khác (1,5%).

- Sự thay đổi cơ cấu giá trị ngành trồng trọt:

+ Tỉ trọng cây lương thực có xu hướng giảm nhẹ từ 67,1% (năm 1990) xuống 59,2% (2005).

+ Cây ăn quả giảm  từ 10,1% (1990) xuống 7,3% (2005), giảm 2,8%.

+Các loại cây khác có  giảm nhẹ từ 2,3% (1990) xuống 1,5% (2005), giảm 0,8%.

+ Cây công nghiệp tăng nhanh từ 13,5% (1990) lên 23,7% (2005); cây rau đậu tăng nhẹ từ 7% (1990) lên 8,3% (2005)

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 93 SGK Địa lí 12

Đề bài: Hãy xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Đia lí Việt Nam) hai đồng bằng lớn của nước ta và các đồng bằng nhỏ hẹp ở Duyên hải miền Trung?

Lời giải chi tiết

- Hai đồng bằng lớn: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu Long.

- Các đồng bằng nhỏ hẹp ở Duyên hải miền Trung:

+ Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.

+ Đồng bằng Bình - Trị - Thiên.

+ Đồng bằng Nam - Ngãi - Định.

+ Đồng bằng Phú Yên - Khánh Hòa.

+ Đồng bằng Ninh Thuận - Bình thuận.

 

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 3 trang 93 SGK Địa lí 12

Đề bài: Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên?

Lời giải chi tiết

Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên :

- Trung du miền núi Bắc Bộ có : cánh đồng lúa Điện Biên, Than Uyên, Nghĩa Lộ, Trùng Khánh (Cao Bằng).

- Tây Nguyên có:  An Khê, Krông Pach…

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 95 SGK Địa lí 12

Đề bài: Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp?

Lời giải chi tiết

Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp vì:

- Cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên lệu cho công nghiệp chế biến, đem lại nguồn nông sản có giá trị xuất khẩu lớn thu nhiều ngoại tệ (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều).

- Hiện nay, tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu cây công nghiệp nước ta (trên 65%) và ngày càng tăng lên.

- Cây công nghiệp lâu năm là thế mạnh lớn và nổi trội nhất ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta (với diện tích đồi núi lớn, đất feralit và đất badan phì nhiêu, khí hậu nhiệt đới thuận lợi). Trong tổng 2,5 triệu ha cây công nghiệp thì có hơn 1,6 triệu ha cây công nghiệp lâu năm (>65%).

- Cả nước có ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất là Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

- Các loại cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của nước ta gồm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè, dừa…mang lại giá trị xuất khẩu lớn, có vị thứ hàng đầu trên thế giới (hồ tiêu, điều, cà phê).

- Trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp lâu năm giúp thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, nâng cao thu nhập cho người dân.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 96 SGK Địa lí 12

Đề bài: Hãy phân tích các nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta?

Lời giải chi tiết

- Ở nước ta, thức ăn cho chăn nuôi từ gồm 3 nguồn:

+ Thức ăn tự nhiên (đồng cỏ): nước ta diện tích đồng cỏ khá lớn (350.000 ha), các đồng cỏ sinh trưởng và phát triển xanh tốt quanh năm nhờ điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều. Các đồng cỏ phân bố trên các cao nguyên, vùng đồi trung du ở Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

⟹ Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển chăn thả gia súc lớn (trâu, bò).

+ Sản phẩm ngành trồng trọt và phụ phẩm ngành thủy sản: nông nghiệp (trồng trọt, thủy sản) phát triển và phân bố trải dài khắp cả nước. Ngoài phục vụ xuất khẩu và nhu cầu thực phẩm của người dân, nông nghiệp còn đem lại nguồn thức ăn, phụ phẩm đồi dào cho chăn nuôi lợn và gia cầm (gà, vịt,,).

+ Thức ăn chế biến công nghiệp: các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ngày càng phổ biến, phù hợp với hình thức chăn nuôi theo hình thức công nghiệp hiện nay.

Bài 1: Đề bài: Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp?

Lời giải chi tiết

Việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp vì:

- An ninh lương thực được giải quyết, đảm bảo bữa ăn hằng ngày cho con người, do vậy sẽ dư thừa nhiều nguồn thức ăn, phụ phẩm ngành trồng trọt cho phát triển ngành chăn nuôi..., nuôi trồng thủy sản

- Đảm bảo an ninh lương thực cũng tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đa dạng hóa nông nghiệp (cây lâu năm, cây ngắn ngày...) bên cạnh lúa là cây lương thực chính trước đây.

Bài 2: Đề bài: Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta?

Lời giải chi tiết

* Việc phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả mang lại ý nghĩa quan trọng, góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới:

- Giúp khai thác tối đa các điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu, nguồn nước...ở các vùng sinh thái nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả là thế mạnh nổi bật của mỗi vùng.

- Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng

- Cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều...) mang lại nguồn thu ngoại tệ.

- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng khó khăn, đặc biệt vùng miền núi.

Bài 3: Đề bài: Cho bảng số liệu (bảng 2 trang 97 sgk Địa lí 12)

Sản lượng cà phê (nhân) và khối lượng cà phê xuất khẩu qua một số năm (nghìn tấn)

Hãy phân tích sự phát triển sản lượng cà phê (nhân) và khối lượng xuất khẩu cà phê từ năm 1980 đến năm 2005?

Lời giải chi tiết

Nhận xét:

Nhìn chung trong cả giai đoạn năm 1980 – 2005, sản lượng cà phê (nhân) và khối lượng cà phê xuất khẩu nước ta tăng lên rất nhanh và liên tục.

- Sản lượng cà phê (nhân) từ 8,4 nghìn tấn lên tới 752,1 nghìn tấn (tăng gấp gần 90 lần trong 25 năm).

- Khối lượng cà phê xuất khẩu cũng tăng lên nhanh chóng từ 4 nghìn tấn lên 912,7 nghìn tấn (trong 25 năm tăng gấp 228 lần).

Có thể thấy trong thời gian qua ngành sản xuất trồng và chế biến cà phê ở nước ta phát triển mạnh mẽ, nguyên nhân là:

- Nước ta đã phát huy tối đa thế mạnh về địa hình, đất đai khí hậu kết hợp cá điều kiện kinh tế - xã hội đề mở rộng diện tích cây cà phê (hình thành các vùng chuyên canh cà phê ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) từ đó giúp tăng sản lượng nhanh chóng.

- Song song đó là đẩy mạnh mở rộng các nhà máy sơ chế, chế biến cà phê tại chỗ, góp phần nâng cao chất lượng cà phê, bảo quản được lâu dài... tạo nên mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

- Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu cà phê hàng đầu trên thế giới. Hiện nay cà phê Việt Nam đã xuất hiện khắp các châu lục: Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Âu, Úc, Nam Á, Bắc Á…Chất lượng cà phê ở Việt Nam cũng được thị trường quốc tế thừa nhận và ưa chuộng.

Bài 4: Đề bài: Cho bảng số liệu (bảng số 2 trang 97 sgk Địa lí 12):

Sản lượng thịt các loại:

(Đơn vị: nghìn tấn)

Hãy phân tích sự phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt các loại qua các năm 1996, 2000, 2005.

Lời giải chi tiết

Phân tích:

Cơ cấu sản lượng thịt các loại, giai đoạn 1996 - 2000 (%)

Tình hình phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt các loại qua các năm 1996, 2000, 2005:

- Ngành chăn nuôi phát triển đa dạng gồm: gia súc lớn (trâu, bò), gia súc nhỏ (lợn,...), gia cầm.

- Sản lượng thịt không ngừng tăng (tăng gấp 2 lần từ 1412,3 lên 2812,2 nghìn tấn), trong đó:

+ Tăng nhanh nhất là thịt lợn (gấp 2, 2 lần)

+ Tiếp đến là thịt bò (tăng gấp 2 lần)

+ Gia cầm tăng gấp 1,5 lần, tăng ít nhất là thịt trâu

- Sự thay đổi cơ cấu trong sản lượng thịt

+ Năm 1996 và năm 2000, tỉ trọng của sản lượng thịt lợn trong cơ cấu không đổi (76,5%), nhưng đến năm 2005, tỉ trọng tăng lên 81,4%.

+ Thịt gia cầm tăng từ 1996(15,0%) đến năm 2000(15,8%), sau đó giảm vào năm 2005(11,4%).

+ Thịt trâu giảm dần từ năm 1996(3,4%) đến năm 2000(2,6%) và năm 2005(2,1%).

+ Thịt bò có tỉ trọng trong cơ cấu gần như không thay đổi (năm 1996: 5,0%, năm 2000: 5,1%, năm 2005: 5,1%).

Soạn Địa 12 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 12 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 12, các bài giải địa 12 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 12

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Vấn đề phát triển nông nghiệp - soanbaitap.com

Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt - soanbaitap.com

Giải bài tập Bài 1 trang 98 SGK Địa lí 12

Đề bài: Cho bảng số liệu (trang 98 sgk Địa lí 12):

a) Hãy tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%).

b) Dựa trên số liệu vừa tính, hãy vẽ trên cùng hệ trục tọa độ các đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng.

c) Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực và trong việc phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới?

 

Lời giải chi tiết

-a) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%).

- Công thức tính:

+ Lấy năm đầu tiên làm năm gốc.

- Áp dụng công thức

+ Lấy năm 1990 làm năm gốc, tốc độ tăng trưởng năm 1990 = 100%

⟹ Tương tự, ta tính được kết quả ở bảng sau:

b) Vẽ biểu đồ:

- Khoảng cách năm không đều nhau

- Chú ý: tên biểu đồ, chú giải, đơn vị đầy đủ.

c) Nhận xét:

-  Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi giá trị sản xuất ngành trồng trọt:

+ Cây công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (382,3 % năm 2005), tiếp đến là rau đậu (256,8%), cả hai nhóm này đều có tốc độ tăng trưởng cao hơn ngành trồng trọt nói chung (217,6%). Tỉ trọng cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có xu hướng tăng lên.

+ Cây lương thực, cây ăn quả và các loại cây khác có tốc độ tăng trưởng thấp hơn tốc độ tăng trưởng ngành trồng trọt (lần lượt là 191.8%;160,0% và 142.3%). Tỉ trọng ba nhóm cây này trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có xu hướng giảm.

- Sự thay đổi trên phản ánh:

+ Trong sản xuất lương thực, thực phẩm đã có sự đa dạng hóa sản phẩm, các loại rau đậu được đẩy mạnh phát triển.

+ Nền nông nghiệp nhiệt đới ngày càng được phát huy thế mạnh với việc tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.

Bài 2: Đề bài: Cho bảng số liệu (trang 99 sgk Địa lí 12)

Bảng 23.2. Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm

Năm

Cây công nghiệp hàng năm

Cây công nghiệp lâu năm

1975

210.1

172.8

1980

371.7

256.0

1985

600.7

470.3

1990

542.0

657.3

1995

716.7

902.3

2000

778.1

1451.3

2005

861.5

1636.6

a) Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm trong khoảng thời gian từ năm 1975 – 2005.

b) Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp có liên quan như thế nào đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Sử dụng kĩ năng nhận xét bảng số liệu:

+ Nhận xét theo thời gian để thấy sự thay đổi của đối tượng.

+ Chú ý các mốc giá trị cao nhất/ thấp nhất và giá trị đột biến.

Lời giải chi tiết

Để phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm trong khoảng thời gian 1975 - 2005, cũng như phục vụ cho câu hỏi b), cần tính toán, xử lí số liệu, lập thành bảng mới như sau:

Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp  ở nước ta, giai đoạn 1975 - 2005 (%)

a) Nhận xét:

- Tổng diện tích cây công nghiệp nước ta tăng khá nhanh từ 382,9 lên 2495,1 nghìn ha (gấp 6,5 lần).

- Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hằng năm:

+ Cây công nghiệp lâu năm tăng từ 172,8 lên 1633,6 nghìn ha (gấp 9,4 lần).

+ Cây hằng năm tăng từ 210,1 lên 861,5 nghìn ha (gấp 4 lần).

- Về sự thay đổi cơ cấu diện tích:

+ Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp hằng năm giảm từ 54,9% (1975) xuống 34,5% (2005).

+ Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm tăng từ 45,1 % (1975) lên 65,5 % (2005).

b) Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp có liên quan rõ nét đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp:

- Trong những năm sau đổi mới, nước ta hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhằm khai thác thế mạnh từng vùng: Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Đây là 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta, vì vậy mà diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng lên nhanh chóng

- Cây công nghiệp hằng năm vẫn tiếp tục được phát triển nhưng ít hơn so với cây công nghiệp lâu năm.

Soạn Địa 12 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 12 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 12, các bài giải địa 12 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 12

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt - soanbaitap.com

Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 103 SGK Địa lí 12

Đề bài: Nhờ các điều kiện thuận lợi nào mà đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng nuôi cá và nuôi tôm lớn nhất nước ta?

Lời giải chi tiết

Các điều kiện thuận lợi để đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng nuôi cá và nuôi tôm lớn nhất nước ta:

+ Bờ biển dài (hơn 700 km) có nhiều cửa sông, bãi triều, rừng ngập mặn thích hợp cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn. Đặc biệt vùng có hơn 179,000 ha diện tích rừng ngập mặn, tạo môi trường nuôi trồng thủy sản (tôm cá) hết sức thuận lợi.

+ Nội địa có nhiều mặt nước cửa sông rạch, ao, hồ thích hợp để nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 104 SGK Địa lí 12

Đề bài: Hãy tìm các ví dụ để làm sáng tỏ ý nghĩa kinh tế và sinh thái to lớn của rừng và vai trò của lâm nghiệp?

Lời giải chi tiết

Ví dụ chứng minh ý nghĩa kinh tế và sinh thái to lớn của rừng và vai trò của lâm nghiệp:

- Ý nghĩa kinh tế của rừng:

+ Rừng cung cấp các loại gỗ quý và lâm sản quý (gỗ lim, sưa…) để xuất khẩu, làm vật dụng nội thất nhà cửa…

+ Trong rừng có nhiều cây thuốc quý.

+ Phát triển du lịch sinh thái, khu du lịch tham quan... (các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển).

- Ý nghĩa sinh thái của rừng:

+ Rừng là nơi sinh sống của nhiều loài động vật quý hiếm.

+ Điều hòa khí hậu giúp cân bằng sinh thái, rừng được ví như "lá phổi xanh" của Trái Đất.

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, bảo vệ nguồn nước ngầm.

+ Hạn chế các thiên tai như lũ lụt, xói mòn, sạt lở đất, đặc biệt trong điều kiện nước ta ¾ là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất đai dễ xói mòn (vùng núi trung du Bắc Bộ, vùng vúi phía Tây Nghệ An).

- Vai trò của ngành lâm nghiệp

+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản mang lại giá trị kinh tế.

+ Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 104 SGK Địa lí 12

Đề bài

Dựa vào bài 14, hãy nêu các con số chứng minh tài nguyên rừng nước ta bị suy giảm nhiều và đã được phục hồi một phần.

Lời giải chi tiết

Tài nguyên rừng nước ta bị suy giảm nhiều và đã được phục hồi một phần:

- Giai đoạn 1943 – 1983:

+ Tổng diện tích rừng và diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh (từ 14,3 triệu ha xuống 7,2 triệu ha và 14,3 triệu ha xuống còn 6,8 triệu ha).

+ Tương ứng, độ che phủ rừng cũng giảm mạnh ( từ 43% xuống còn 22%).

- Giai đoạn 1983 – 2005: tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng và độ che phủ được phục hồi và tăng lên khá nhanh.

+ Tổng diện tích rừng tăng nhanh từ 7,2 triệu ha lên 12,7 triệu ha.

+ Diện tích rừng tự nhiên tăng từ 6,8 triệu ha lên 10,2 triệu ha.

+ Diện tích rừng trồng năm 2005 đạt 2,5 triệu ha).

+ Độ che phủ được hồi phục và đạt mức 38%.

=> Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì chất lượng rừng không ngừng giảm sút.

Đề bài: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tài nguyên rừng của nước ta.

Lời giải chi tiết

Những nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tài nguyên rừng của nước ta:

- Do hậu quả chiến tranh.

- Nạn lâm tặc, khai thác rừng bừa bãi.

- Cháy rừng.

- Mở rộng diện tích đất canh tác, nạn du canh du cư của đồng bào dân tộc ít người.

- Các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình cơ bản, phát triển thủy điện..

Bài 1: Đề bài: Lập bảng tóm tắt những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của hoạt động khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản ở nước ta theo mẫu?

Lời giải chi tiết

Hoạt động khai thác thủy sản

Điều kiện

Thuận lợi

Khó khăn

Nguồn lợi và điều kiện đánh bắt - Nước ta có vùng biển rộng lớn 1 triệu km2 mang lại nguồn lợi hải sản phong phú.

- Hơn 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, 1647 loài giáp xác và nhiều loại đặc sản khác.

- Có 4 ngư trường lớn

- Nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vũng vịnh…

- Nhiều sông suối, ao hồ nước ngọt.

- Bão nhiệt đới.

- Lũ lụt, ngập úng.

- Môi trường một số nơi đang bị suy thoái, nguồn lợi hải sản gần bờ suy giảm.

Dân cư và nguồn lao động - Lao động dồi dào, có kinh nghiệm. - Trình độ dân trí vùng biển còn thấp so với mặt bằng chung.
Cơ sở vật chất, kĩ thuật - Cơ sở vật chất kí thuật, tàu thuyền, ngư cụ ngày càng tốt hơn.

- Công nghiệp chế biến thủy sản và dịch vụ thủy sản phát triển.

- Tàu thuyền phần đa vẫn còn thô sơ, lạc hậu, hệ thống cảng cả chưa đáp ứng được yêu cầu.

- Công nghiệp chế biến chưa phát huy hết hiệu quả chất lượng sản phẩm.

Đường lối chính sách - Cho vay vốn, đầu tư tàu thuyền khuyến khích đánh bắt xa bờ.  
Thị trường - Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng. - Cạnh tranh lớn với các nước khu vực Bắc Mỹ, châu Âu.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản:

Điều kiện

Thuận lợi

Khó khăn

Nguồn lợi và điều kiện đánh bắt - Nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vũng vịnh…là điều kiện để nuôi trồng thủy sản.

- Nhiều sông suối, ao hồ nước ngọt.

- Bão nhiệt đới.

- Lũ lụt, ngập úng.

- Môi trường ven biển một số nơi đang bị suy thoái.

Dân cư và nguồn lao động - Lao động dồi dào, có kinh nghiệm. - Trình độ dân trí vùng biển còn thấp so với mặt bằng chung.
Cơ sở vật chất, kĩ thuật - Cơ sở vật chất kí thuật về giống, thức ăn, kĩ thuật đang được đầu tư nâng cao chất lượng.

- Công nghiệp chế biến thủy sản và dịch vụ thủy sản phát triển.

.

- Công nghiệp chế biến chưa phát huy hết hiệu quả chất lượng sản phẩm.

Đường lối chính sách - Cho vay vốn, tăng cường tập huấn đào tạo về các kĩ thuật nuôi…  
Thị trường - Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng. - Cạnh tranh lớn với các nước khu vực Bắc Mỹ, châu Âu.

Bài 2: Đề bài: Dựa vào bảng số liệu 24.2 và tìm thêm tài liệu tham khảo, để so sánh nghề nuôi tôm, nuôi cá ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng?

Lời giải chi tiết

So với đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long có ngành nuôi tôm, nuôi cá phát triển và thuận lợi hơn.

- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích mặt nước nuôi tôm, nuôi cá lớn hơn Đồng bằng sông Hồng với bãi triều, cánh rừng ngập mặn dọc bờ biển; sông suối, kênh rạch, ao hồ, ô trũng ở vùng đồng bằng.

- Người dân đồng bằng sông Cửu Long có nhiều kinh nghiệm và truyền thống nuôi tôm, cá hàng hóa.

- Các dịch vụ nuôi tôm, cá ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển rộng khắp.

- Sản lượng tôm, cá nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long đều cao hơn Đồng bằng sông Hồng: Năm 2005, so với Đồng bằng sông Hồng, sản lượng tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long gấp 32,1 lần và sản lượng cá nuôi gấp 3,9 lần.

Bài 3: Đề bài: Hãy nêu hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn đề phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay?

Lời giải chi tiết

Hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn đề phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay:

- Sự phát triển trồng rừng:

+ Diện tích rừng trồng hiện nay là 2,5 triệu ha, mỗi năm có khoảng 200 nghìn ha rừng được trồng mới.

(chủ yếu rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa..., rừng phòng hộ.

+ Hằng năm, cả nước trồng khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung.

+ Diện tích rừng trồng có tăng, nhưng không cao. Phần lớn rừng trổng nhằm mục đích kinh tế, sản xuất cầy lấy gỗ ngắn ngày, chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ. Từ năm 1983 đến 2006, tỉ lệ diện tích rừng trồng đã tăng được 2,1 triệu ha. Tuy nhiên, diện tích rừng bị phá không phải là nhỏ.

+ Khó khăn: do mùa khô diễn ra sâu sắc, đặc biệt ở Tây Nguyên nên rừng bị cháy nhiều, vẫn còn nạn chặt phá rừng bừa bãi.

-  Các vấn đề phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay:

+ Quản lí chặt chẽ việc khai thác và tăng cường trồng và bảo vệ rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng).

+ Thực hiện chính sách giao đất giao rừng cho rừng hộ gia đình quản lí.

+ Đầu tư phát triển kinh tế rừng ở miền núi, xây dựng các mô hình nông - lâm kết hợp, giúp đồng bào các dân tộc ít người nắm kĩ thuật và phương thức canh tác để đạt hiệu quả kinh tế cao.

+ Giáo dục nâng cao ý thức về bảo vệ rừng trong nhân dân.

Soạn Địa 12 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 12 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 12, các bài giải địa 12 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp - soanbaitap.com

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 106 SGK Địa lí 12

Đề bài: Dựa vào bảng tóm tắt dưới đây, đối chiếu với bản đồ Địa lí tư nhiên Việt Nam, bản đồ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy trình bày các đặc điểm chủ yếu của một vùng nông nghiệp (ví dụ đồng bằng sông Hồng).

Lời giải chi tiết

Đặc điểm chủ yếu của vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng:

- Điều kiện sinh thái nông nghiệp:

+ Là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ, có diện tích khoảng 15 nghìn km2.

+ Có nhiều ô trũng với hệ thống đê điều khá dày.

+ Đất phù sa màu mỡ, vùng trong đê đất đang bị thoái hóa, vùng ngoài đê được bồi lấp hằng năm.

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

- Điều kiện kinh tế - xã hội :

+ Mật độ dân số cao nhất cả nước.

+ Người dân có kinh nghiệm trong thâm canh cây lúa nước.

+ Mạng lưới đô thị dày đặc, các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến.

+ Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh.

- Trình độ thâm canh :

+ Trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều lao động.

+ Áp dung các giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ.

- Chuyên môn hóa sản xuất :

+ Lúa cao sản, lúa chất lượng cao.

+ Cây thực phẩm, đặc biệt là là các loại rau cao cấp, cây ăn quả.

+ Đay cói.

+ Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, thủy sản nước ngọt, thủy sản nước lợ.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 109 SGK Địa lí 12

Đề bài: Đọc bảng 25.2, theo hàng ngang, hãy nêu đặc điểm phân bố sản xuất lúa gạo và thủy sản nước ngọt; theo cột, hãy trình bày các sản phẩm nông nghiệp chuyên môn hóa của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long ; xu hướng biến đổi trong sản xuất các sản phẩm này.

 

Lời giải chi tiết

* Đặc điểm phân bố sản xuất lúa gạo và thủy sản nước ngọt :

- Lúa gạo : phân bố chủ yếu ở hai vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng, tiếp đến là rải rác ở các đồng bằng duyên hải miền Trung, ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ gần như không có.

- Thủy sản nước ngọt : phát triển mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long, tiếp đến là đồng bằng sông Hồng, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên không phát triển nghề này.

* Các sản phẩm nông nghiệp chuyên môn hóa của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long :

- Đồng bằng sông Hồng : lợn, gia cầm, đay, cói, lúa gạo, thủy sản nước ngọt, tiếp đến là trâu bò và chè búp.

- Đồng bằng sông Cửu Long : lúa gạo, gia cầm, thủy sản nước ngọt, dừa, mía, đay, lợn.

* Xu hướng biến đổi các sản phẩm nông nghiệp :

- Lúa gạo có xu hướng phát triển ngày càng mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long và đây vẫn là vùng chuyên canh lúa gạo lớn nhất cả nước.

- Lợn có xu hướng phát triển ở các vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi Bắc Bộ.

- Gia cầm vẫn tiếp tục phát triển ở các vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.

- Thủy sản nước ngọt : : tiếp tục phát triển mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long, tiếp đến là đồng bằng sông Hồng, trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ cũng đang dần phát triển.

- Chè phát triển ở Tây Nguyên.

- Cà phê, cao su vẫn tiếp tục phát triển ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

- Dừa được trồng nhiều và phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải NamTrung Bộ và gần đây là Đông Nam Bộ.

- Đay có xu hướng tiếp tục phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long, tuy nhiên đang giảm ở đồng bằng sông Hồng.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 111 SGK Địa lí 12

Đề bài: Quan sát hình 25 và dựa vào kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao kinh tế trang trại lại rất phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long?

 

Lời giải chi tiết

Vùng có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế trang trại:

- Tự nhiên: có nhiều thuận lợi về địa hình đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, ít thiên tai, ba mặt giáp với vùng biển rộng lớn, sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

- Kinh tế - xã hội:

+ Dân cư, lao động: dồi dào và có nhiều kinh nghiệm.

+ Các cơ sở chế biến đã và đang phát triển.

+ Chính sách của nhà nước trong việc ưu tiên phát triển kinh tế trang trại.

+ Thị trường tiêu thụ lớn (Đông Nam Bộ).

- Mặt khác kinh tế trang trại mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu lợi nhuận, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm…nên được chú trọng phát triển.

Bài 1: Đề bài: Hãy lấy ví dụ chứng minh rằng các điều kiện tự nhiên tạo ra nền chung của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp, còn các nhân tố kinh tế - xã hội làm phong phú thêm và làm biến đổi sự phân hóa đó?

Lời giải chi tiết

*  Các điều kiện tự nhiên tạo ra nền chung của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp :

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên, đặc biêt là đất và khí hậu. Vì vậy, trong điều kiện sản xuất bình thường, các nhân tố này chi phối và tạo nên sự phân hóa lãnh thổ rõ nét ở nước ta.

+ Nước ta có hai nhóm đất chính là feralit ở miền núi thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và đất phù sa ở đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực, thực phẩm. Vì vậy trên cả nước đã hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ và hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực là ĐBSH và ĐBSCL.

+ Khí hậu nước ta sự phân hóa đa dạng, tạo nên sự phân hóa mùa vụ giữa các vùng và đa dạng về cơ cấu cây trồng.

VD. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên khí hậu cận xích đạo, nắng nóng có thế mạnh là cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, điều..) và hoa quả nhiệt đới  (sầu riêng, măng cụt, chôm chôm..).

Trung du miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh nên thế mạnh là cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới (chè, sở, hồi, quế…), hoa quả ôn đới (táo, lê, đào).

- Các nhân tố kinh tế - xã hội làm phong phú thêm và biến đổi sự phân hóa đó:

+ Các nhân tố kinh tế - xã hội tạo ra sự phân hóa thực tế sản xuất nông nghiệp của từng vùng. Việc du nhập thêm các giống cây trồng vật nuôi mới (nhờ áp dụng khoa học kĩ thuật vốn đầu tư) đã làm phong phú thêm các giống cây trồng, vật nuôi vốn đã có ở nước ta.

VD. Phía núi Tây Nghệ An và Điện Biên được áp dụng trồng cây cà phê bước đầu đã mang lại năng suất nhất định cho vùng.

Thành tựu khoa học kĩ thuật tạo ra nhiều giống lúa mới chịu lạnh, chịu hán, chống sâu bệnh làm phong phú thêm mùa vụ ở nước ta.

+ Ảnh hưởng lớn đến sự phát triển, làm thay đổi phân bố sản xuất. Khi đã trở thành nền nông nghiệp hàng hóa, thì các nhân tố kinh tế - xã hội tác động rất mạnh, làm cho sự chuyển biến thêm rõ nét.

VD.  Trước đây, các cơ sở chế biến chỉ phân bố xa các vùng canh tác cây trồng, hiện nay các cơ sở chế biến đã phân bố gần các vùng  chuyên canh, thuận lợi cho khâu thu hoạch sản xuất và bảo quản.

Bài 2: Đề bài: Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa :

- Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

- Đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long.

Thử tìm cách giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Phân tích và so sánh.

Lời giải chi tiết

Sự khác nhau về chuyên môn hóa nông nghiệp:

Tiêu chí Trung du miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên
 

 

Chuyên môn hóa sản xuất

- Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới (chè, trẩu…).

- Đậu tương, lạc, thuốc lá, cây ăn quả, cây dược liệu.

- Chăn nuôi lợn.

- Cây công nghiệp nhiệt đới: Cà phê, cao su, dâu tằm, hồ tiêu.

 

 

Tiêu chí Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
 

 

Chuyên môn hóa sản xuất

-  Cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp vụ đông, cây ăn quả (một số loại).

- Đay cói

- Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm.

- Thủy sản nước ngọt, nước lợ.

- Cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đay, cói).

- Cây ăn quả nhiệt đới.

- Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn) phát triển hơn.

- Vùng có ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển nhất cả nước.

Nguyên nhân: Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên cũng như các điêu kiện kinh tế - xã hội:

- Tây nguyên có địa hình cao nguyên rộng lớn, khí hậu mang tính chất cận xích đạo, đất đỏ badan rất thích hợp để phát triển các loại cây nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.

- Trung du miền núi Bắc Bộ có địa hình đồi núi thấp, đất feralit đỏ vàng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa đa dạng (cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh) thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả cận nhiệt, ôn đới.

- Đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa đông lạnh nên thuận lợi để trồng rau cao cấp vụ đông; nhiều thành phố lớn dân cư đông đúc nên nhu cầu về thịt lợn, thịt bò, trứng, sữa rất lớn phát; tiếp giáp biển với các vùng cửa sông cùng mạng lưới ao hồ là điều kiện phát triển thủy sản.

- Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, diện tích đất mặn đất phèn lớn, khí hậu cận xích đạo thích hợp cho các loại cây đay cói...phát triển; hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt và nguồn phụ phẩm nông nghiệp lớn nên chăn nuôi gia cầm phát triển; diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước (70%) với các bãi triều đầm phá, rừng ngập mặn…nên ngành thủy sản đặc biệt ngành nuôi trồng phát triển nhất cả nước.

Bài 3: Đề bài: Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp công nghiệp chế biến lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế -  xã hội nông thôn?

Lời giải chi tiết

Việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp công nghiệp chế biến có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế -  xã hội nông thôn vì:

- Tạo điều kiện khai thác hợp lí tiềm năng của từng vùng, tăng cường chuyên môn hóa sản xuất để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

- Đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội:

+ Gắn chặt các vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến trước hết nhằm mục đích đưa công nghiệp phục vụ đắc lực cho nông nghiệp, từng bước thực hiện công nghiệp hóa, đưa nông thôn xích lại gần thành thị.

+ Giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu từ nơi sản xuất đến nơi chế biến, giảm thời gian vận chuyển.

+ Nâng cao chất lượng nguyên liệu từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm sau chế biến, nâng cao giá trị nông sản, tăng thu nhập.

+ Thu hút lao động, tạo nhiều việc làm cho người dân, giảm tính mùa vụ trong nông nghiệp.

->  Mô hình nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là thực hiện liên kết nông – công nghiệp, trong đó sản xuất nông nghiệp tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp chế biến lại làm tăng giá trị của nông nghiệp, đem lại hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

Soạn Địa 12 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 12 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 12, các bài giải địa 12 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp - soanbaitap.com

Cơ cấu ngành công nghiệp - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 114 SGK Địa lí 12

Đề bài: Quan sát biểu đồ, hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta?

Lời giải chi tiết

Nhận xét:

Nhìn chung cơ cấu công nghiệp theo ngành có sự thay đổi theo hướng tích cực phù hợp với chính sách phát triển của nhà nước và tình hình khu vực, thế giới.

- Công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng lớn nhất và tiếp tục tăng lên từ 79,9% (năm 1996) lên 83,2% (năm 2005).

- Công nghiệp khai thác có xu hướng giảm nhẹ từ 13,9% (1996) xuống 11,2% (năm 2005).

- Công nghiệp sản xuất phân phối điện khí nước nhỏ nhất và giảm từ 6,2% (năm 1996) xuống còn 5,6% (năm 2005).

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 116 SGK Địa lí 12

Đề bài: Dựa và hình 26.2 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam. Hãy trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta?

Lời giải chi tiết

* Hoạt động công nghiệp tập trung ở một số khu vực như:

- Ở Bắc Bộ:

+ Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.

+ Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với hướng chuyên môn hóa khác nhau dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch như: Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (khai thác than, cơ khí, vật liệu xây dựng), Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hóa học), Đông Anh- Tây Nguyên, Việt Trì – Lâm Thao…

-  Ở Nam Bộ: Hình thảnh dải công nghiệp, nổi lên là các TTCN như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.

- Dọc duyên hải miền Trung: mức độ tập trung công nghiệp trung bình, Đà Nẵng là TCCN quan trọng nhất với quy mô vừa, ngoài ra cosVinh, Quy Nhơn, Nha Trang.

* Các vùng còn lại công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc: Tây Bắc, Tây Nguyên.

Bài 1: Đề bài: Chứng minh rằng cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?

Lời giải chi tiết

- Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với 3 nhóm ngành, 29 ngành công nghiệp:

+ Công nghiệp khai thác (4 ngành): khai thác than đá, dầu khí…

+ Công nghiệp chế biến (23 ngành): chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng…

+ Công nghiệp sản xuất, phân phối điện khí đốt, nước (2 ngành): sản xuất điện, nhà máy nước sạch…

- Một số ngành công nghiệp trọng điểm: công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, công nghiệp dệt - may, công nghiệp hoá chất - phân bón - cao su, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí - điện tử...

Bài 2: Đề bài: Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành?

Lời giải chi tiết

Nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành vì:

- Đây là xu hướng chuyển dịch tích cực, nhằm thích nghi và hội nhập với thị trường khu vực và thế giới.

- Nhà nước đã đề ra đường lối phát triển công nghiệp, đặc biệt là đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay.

- Chịu sự tác động của thị trường – nhân tố điều tiết sản xuất, những thay đổi của nhu cầu thị trường ảnh hưởng nhiều đến sản xuất từ đó làm thay đổi cơ cấu ngành và sản phẩm.

- Chịu tác động của các nguồn lực, bao gồm cả nguồn lực tự nhiên và kinh tế - xã hội: nhằm phát huy thế mạnh về nguồn nguyên liệu cũng như lao động ở những khu vực kém phát triển, tăng thu nhập cũng như thúc đẩy kinh tế - xã hội ở các vùng này.

Bài 3: Đề bài: Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Tại sao lại có sự phân hóa đó?

Lời giải chi tiết

* Cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ:

- Hoạt động công nghiệp tập trung ở một số khu vực như:

+ Ở Bắc Bộ:

● Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.

● Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với hướng chuyên môn hóa khác nhau dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch như: Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (khai thác than, cơ khí, vật liệu xây dựng), Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hóa học), Đông Anh- Tây Nguyên, Việt Trì – Lâm Thao…

+ Ở Nam Bộ:

● Hình thảnh dải công nghiệp, nổi lên là các TTCN như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.

● Hướng chuyên môn hóa đa dạng, có vài ngành công nghiệp non trẻ nhưng phát triển khá nhanh như khai thác dầu khí, cơ điện, phân đạm từ khí.

+ Dọc duyên hải miền Trung: mức độ tập trung công nghiệp trung bình, Đà Nẵng là TCCN quan trọng nhất với quy mô vừa, ngoài ra có Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang.

- Các vùng còn lại có mức độ tập trung công nghiệp thưa thớt: Tây Bắc, Tây Nguyên.

⟶ Công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc.

* Có sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ là do kết quả tác động của nhiều nhân tố:

- Những khu vực có mức độ tập trung cao thường hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường, cơ sở hạ tầng…

- Những khu vực có mức độ tâp trung thấp, công nghiệp kém phát triển do gặp nhiều khó khăn về tự nhiên và kinh tế xã hội (vùng trung du và miền núi), đặc biệt là ngành giao thông vận tải kém phát triển.

- Sự thay đổi cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ còn phụ thuộc vào chính sách công nghiệp hóa và khai thác lợi thế từng vùng.

Soạn Địa 12 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 12 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 12, các bài giải địa 12 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Cơ cấu ngành công nghiệp - soanbaitap.com

Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 118 SGK Địa lí 12

Đề bài: Dựa vào bản đồ Địa chất – Khoáng sản Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và kiến thức đã học, hãy trình bày về tài nguyên than của nước ta (các loại, trữ lượng, phân bố).

 

Lời giải chi tiết

Tài nguyên than nước ta khá đa dạng, gồm:

- Than antraxit:  Trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7000 – 8000 calo/kg, phân bố ở khu vực Quảng Ninh.

- Than nâu: Trữ lượng hàng chục tỉ tấn (tính đến độ sâu 300 – 1000 m), phân bố ở đồng bằng sông Hồng.

- Than bùn: tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long (đặc biệt ở U Minh).

- Than mỡ ở Làng Cẩm (Thái Nguyên).

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 121 SGK Địa lí 12

Đề bài: Hãy phân tích những thế mạnh về tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực ở nước ta?

Lời giải chi tiết

Những thế mạnh về tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực ở nước ta:

- Than: than antraxit có trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Than antraxit có chất lượng tốt, nhiệt lượng từ 7000 – 8000 calo/kg, vì vậy đây là nguyên liệu quan trọng cho ngành nhiệt điện.

- Tiềm năng dầu khí: tập trung các bể trầm tích ở thềm lục địa phía Nam với 8 bề trầm tích, trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí đồng hành cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chạy bằng tuốc bin khí.

- Tiềm năng thủy điện: nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, sông nhiều nước, lại chảy qua địa hình ¾ đồi núi nên có tiềm năng thủy điện lớn. Chủ yếu là các sông lớn ở Tây Bắc, Tây Nguyên. Tiềm năng ước tính đạt khoảng 3000 MW, sản lượng 260 – 270 tỉ kWh (chủ yếu trên hệ thống sông Hồng – 37% và sông Đồng Nai – 19%).

- Ngoài ra còn có nguồn năng lượng từ gió, năng lượng mặt trời…

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 122 SGK Địa lí 12

Đề bài: Hãy giải thích vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?

 

Lời giải chi tiết

* Khái niệm công nghiệp trọng điểm: là ngành có thế mạnh lâu dài, đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành kinh tế khác.

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay vì:

a)  Nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

- Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và đa dạng.

+ Nguyên liệu từ ngành trồng trọt: cây lương thực (lúa), cây công nghiệp hằng năm (lạc, mía, đậu tương, thuốc lá), cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, điều, tiêu, chè…), rau - cây ăn quả. Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

+ Nguyên liệu từ ngành chăn nuôi: trâu, bò, lợn, gia cầm cung cấp thịt, trứng, sữa cho công nghiệp chế biến thực phầm, đồ hộp.

+ Nguyên liệu từ ngành thủy sản (vùng biển rộng lớn, nguồn hải sản phong phú..).

- Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Lượng nhu cầu về các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm trong nước ngày càng tăng.

+ Các sản phẩm như gạo, cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, hoa quả, tôm, cá đông lạnh…của nước ta đã và đang thâm nhập vào thị trường khu vực và thế giới.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có:

+ Một số ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ra đời sớm và có cơ sở sản xuất nhất định.

+ Các nhà máy, xí nghiệp lớn thuộc ngành này tập trung ở các thành phố lớn, thuận lợi cho việc phát triển, mở rộng thị trường.

b) Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao:

-Về mặt kinh tế:

+ Không đòi hỏi vốn lớn, thời gian quay vòng vốn nhanh.

+ Cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng (gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, thủy hải sản) mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn.

- Về mặt xã hội: góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn, liên kết nông – công.

c) Ngành này cũng có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác:

- Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản. Đây là những ngành cung cấp nguyên liệu đầu vào cho ngành chế biến lương thực thực phẩm.

- Đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành khác.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 124 SGK Địa lí 12

Đề bài: Dựa vào bảng 27, hãy nêu các nơi phân bố chủ yếu của từng phân ngành và giải thích?

Lời giải chi tiết

- Ngành chế biến sản phẩm trồng trọt:

+ Gồm: xay xát, đường mía, chè, cà phê, rượu bia nước ngọt. Phân bố hầu như ở tất cả các vùng kinh tế cũng như các đô thị lớn (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đông bằng sông Cửu long, đồng bằng sông Hồng, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung).

+ Nguyên nhân: nước ta có cơ cấu sản phẩm trồng trọt khá đa dạng, mỗi vùng đều có thế mạnh cây trồng riêng nên đều phát triển ngành chế biến các sản phẩm thế mạnh của vùng đó (cà phê ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, xay xát ở 2 vùng trọng điểm lương thực là đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, chè ở Trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên…).

- Ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi:

+ Sữa và sản phẩm từ sữa, thịt và sản phẩm từ thịt phân bố chủ yếu ở các đô thị lớn, các thành phố (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).

+ Nguyên nhân: Đây là những khu vực đông dân, đời sống cao nên nhu cầu sản phẩm từ thịt và sữa lớn.

- Chế biến sản phẩm thủy, hải sản:

+ Phân bố ở các tỉnh ven biển duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

+ Nguyên nhân: đây là những vùng có ngành đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản phát triển mạnh nhất cả nước.

Bài 1: Đề bài: Tại sao công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?

Lời giải chi tiết

* Khái niệm công nghiệp trọng điểm: là ngành có thế mạnh lâu dài, đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành kinh tế khác.

* Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta vì:

a) Nước ta có thế mạnh lâu dài để phát triển ngành công nghiệp năng lượng:

- Nguồn nguyên liệu phong phú và đa dạng:

+ Than: than antraxit có trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Than antraxit có chất lượng tốt, nhiệt lượng từ 7000 – 8000 calo/kg, vì vậy đây là nguyên liệu quan trọng cho ngành nhiệt điện.

+ Tiềm năng dầu khí: tập trung các bể trầm tích ở thềm lục địa phía Nam với 8 bề trầm tích, trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí đồng hành cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chạy bằng tuốc bin khí.

+ Tiềm năng thủy điện: nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, sông nhiều nước, lại chảy qua địa hình ¾ đồi núi nên có tiềm năng thúy điện lớn. Chủ yếu là các sông lớn ở Tây Bắc, Tây Nguyên. Tiềm năng ước tính đạt khoảng 3000 MW, sản lượng 260 – 270 tỉ kWh (chủ yếu trên hệ thống sông Hồng – 37% và sông Đồng Nai – 19%).

- Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng khá phát triển với mạng lưới giao thông ngày càng hoàn thiện (đường sắt, đường bộ, đường ống) giúp cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm dễ dàng hơn. Cơ sở nhà máy, thiết bị khai thác, nhà máy nhiệt  phát triển từ lâu và có nền tảng cơ sở nhất định, hiện nay được đầu tư nâng cấp mở rộng.

b) Đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao:

- Về mặt kinh tế:

+ Đem lại nhiều sản phẩm có giá trị xuất khẩu lớn có giá trị cao như than, đặc biệt là dầu khí, được ví như “vàng đen” của nước ta.

+ Cung cấp nguồn năng lượng phục vụ hoạt động sản xuất phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

- Về mặt xã hội:

+ Góp phần giải quyết việc làm.

+ Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt ở những vùng khó khăn thì điện được xem là một trong những điều kiện cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm) vô cùng quan trọng cần đi trước một bước.

c) Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác:

- Cung cấp nguồn điện cho hoạt động của tất cả các ngành sản xuất còn lại.

- Dầu khí là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành chế biến (nước hoa, nhựa đường, chất tẩy rửa, nhựa PV…).

Bài 2: Đề bài: Hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ (lược đồ) và giải thích sự phân bố của chúng?

Phân tích.

Lời giải chi tiết

* Các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ gồm:

- Thủy điện Sơn La (2400 MW), Hòa Bình (1920 MW) trên sông Đà.

- Thủy điện Trị An (400 MW) trên sông Đồng Nai.

- Thủy điện Yaly (720 MW) trên sông Xê Xan, thủy điện Hàm Thuận – Đa Nhim (300 MW và 175 MW) trên sông La Ngà.

- Thủy điện Thác Bà (110 MW) trên sông Chảy.

=> Các nhà máy thủy điện lớn của nước ta phân bố chủ yếu trên các con sông lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

* Có sự phân bố đó là do:

Đây đều là những con sông lớn, nguồn nước dồi dào, chảy qua địa hình núi cao độ dốc lớn nên tiềm năng thủy điện lớn:

+ Sông Đà, sông Chảy ở vùng núi Tây Bắc- nơi có địa hình cao đồ sộ nhất cả nước.

+ Sông Đồng Nai, sông Xê Xan, La Ngà ở Tây Nguyên nơi có địa hình cao nguyên xếp tầng, đồ sộ.

Bài 3: Đề bài: Phân tích cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm (cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố).

Lời giải chi tiết

Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:

* Cơ sở nguyên liệu: nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và đa dạng

- Nguyên liệu từ ngành trồng trọt: cây lương thực (lúa), cây công nghiệp hằng năm (lạc, mía, đậu tương, thuốc lá), cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, điều, tiêu, chè…), rau - cây ăn quả. Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

- Nguyên liệu từ ngành chăn nuôi: trâu, bò, lợn, gia cầm cung cấp thịt, trứng, sữa cho công nghiệp chế biến thực phầm, đồ hộp.

- Nguyên liệu từ ngành thủy sản (vùng biển rộng lớn, nguồn thủy hải sản phong phú).

* Tình hình sản xuất và phân bố:

- Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:

+ Xay xát: khoảng 39 triệu tấn gạo, ngô/năm; phân bố ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, đb sông Hồng.

+ Đường mía: 28- 30 vạn ha mía, sản xuất ra khoảng 1 triệu tấn/năm;phân bố ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.

+ Chè: 10 -12 vạn ha chè, mỗi năm sả xuất được 12 vạn tấn (búp khô); phân bố ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

+ Cà phê: có gần 50 vạn ha cà phê, mỗi năm sản xuất ra 80 vạn tấn cà phê nhân; phân bố ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

+ Rượu bia, nước ngọt: một phần nguyên liệu nhập khẩu, sản xuất được 160 -200 triệu lít rượu, 1,3-1,4 tỉ lít bia; phân bố ở các đô thị lớn.

- Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:

+ Sữa và sản phẩm từ sữa: nguyên liệu từ các cơ sở chăn nuôi, mỗi năm sản xuất được 300 – 350 triệu hộp sữa, bơ, pho mát; phân bố ở các đô thị lớn và các địa phương chăn nuôi bò.

+ Thịt và sản phẩm từ thịt: nguyên liệu từ các cơ sở chăn nuôi, sản xuất ra thịt hộp, lạp xưởng, xúc xích…; phân bố ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

-  Chế biến thủy, hải sản:

+ Nước mắm: nguyên liệu từ cá biển, mỗi năm sản xuất ra 190 -200 triệu lít, phân bố ở Cát Hải, Phan Thiết, Phú Quốc.

+ Tôm, cá: sản phẩm từ ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, các sản phẩm gồm đồ hộp đông lạnh, phân bố ở đồng bằng sông Cửu Long và một số vùng khác.

⟹ Nhìn chung, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phát triển gắn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ nên thường phân bố ở các vùng giàu nguyên liệu và các đô thị lớn.

Soạn Địa 12 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 12 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 12, các bài giải địa 12 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm - soanbaitap.com

Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 125 SGK Địa lí 12

Đề bài: Dựa vào sơ đồ 28.1, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Lời giải chi tiết

Các nhận tố chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp:

* Các nhân tố bên trong:

- Vị trí địa lí:  vị trí gần nguồn nguyên liệu, trục đường giao thông, vùng kinh tế hay khu dân cư, cảng biển...quy định sự hình thành, có mặt của các tổ chức lãnh thổ công nghiệp khác nhau.

Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có trình độ cao như khu công nghiệp, khu chế xuất, trung tâm công nghiệp phát triển mạnh ở những nơi có vị trí giao thông thuận lợi, dân cư đông đúc, cơ sở hạ tầng phát triển....

- Tài nguyên thiên nhiên:

+ Khoáng sản: vị trí các mỏ, trữ lượng, chất lượng và sự đa dạng của các tài nguyên khoáng sản ảnh hưởng đến sự phân bố các nhà máy, quy mô, cơ cấu ngành khai thác và chế biến khoáng sản.

Ví dụ. Trung du miền núi Bắc Bộ có khoáng sản đa dạng tuy nhiên trữ lượng nhỏ và phân bố ở vùng núi xa xôi, vì vậy chủ yếu hình thành các điểm công nghiệp nhỏ là các điểm khai thác chế biến khoáng sản phân bố rời rạc.

+ Nguồn nước: là điều kiện cần để phát triển công nghiệp, đặc biệt các ngành công nghiệp nặng.

+ Biển cung cấp nguồn hải sản phong phú cho công nghiệp chế biến, tạo mối giao lưu phát triển công nghiệp dễ dàng hơn thông qua các cảng biển, tuyến giao thông nội địa – quốc tế.

+ Đất: là nơi xây dựng các công trình cơ bản, nhà máy xí nghiệp....

+ Sinh vật: cung cấp nguồn nguyên liệu cho công ngiệp chế biến.

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Dân cư và lao động: là lực lượng sản xuất và tiêu thụ quan trọng của ngành công nghiệp

Lực lượng sản xuất: nguồn lao động trẻ năng động, đông thuận lợi để phát triển các ngành chế biến đòi hỏi nhiều lao đôngh (chế biến lương thực thực phẩm, may mặc, da giầy); các ngành đòi hỏi chất xám tri thức cao (kĩ thuật điện tử - tin học...).

Dân cư đông là thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sản xuất phát triển.

- Trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị: là nơi thu hút, tập trung đông dúc dân cư – lưc lượng lao động. Là nơi có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại đông bộ hơn, thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.

* Nhân tố bên ngoài:

- Thị trường: thị trường quốc tế có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển công nghiệp, là động lực của quá trình sản xuất. Các mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của nước ta chủ yếu gồm sản phẩm nông sản, thủy sản đã qua chế biến, hàng gia dụng, may mặc...mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn..Thị trường xuất khẩu chủ yếu thuộc khu vực Đông Nam Á, Đài Loan, Nhật Bản, Mỹ.

- Hợp tác quốc tế:

+ Vốn: gồm các nguồn vốn ODA, FDI, FBI; nước ta đã và đang thu hút ngày càng lớn các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhờ đó hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao với đa dạng các ngành sản xuất.

+ Công nghệ: trong phát triển công nghiệp trình độ công nghệ là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm, mang lại lợi nhuận cao. Xu thế hội nhập hiện nay là cơ hội để nước ta du nhập, chuyển giao công nghệ hiện đại từ các nước phát triển (Nhật Bản, Mỹ, một số nước Châu Âu) đẻ đưa sản xuất đi lên.

+ Tổ chức quản lí: bên cạnh việc chuyển giao công nghệ hiện đại, việc học hỏi nâng cao trình độ, kinh nghiệm tổ chức quản lí là điều kiện cần để vận hành, phát triển một doanh nghiêp, nhà máy có hiệu quả nhất. Đồng thời tạo mối liên hệ, hợp tác giữa các hệ thống sản xuất kinh doanh, tiền đề để hình thành các tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 126 SGK Địa lí 12

Đề bài: Căn cứ vào kiến thức đã học ở lớp 10, hãy nêu các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Lời giải chi tiết

Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 126 SGK Địa lí 12

Đề bài: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, hãy nêu những đặc điểm chính của điểm công nghiệp.

Lời giải chi tiết

Đặc điểm chính của điểm công nghiệp:

- Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở cấp thấp nhất.

- Đồng nhất với một điểm dân cư.

- Gồm 1 đến 2 xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản.

- Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 3 trang 126 SGK Địa lí 12

Đề bài: Hãy xác định một số điểm công nghiệp trên hình 26.2 (hoặc Atlat địa lí Việt Nam).

Lời giải chi tiết

Một số điểm công nghiệp như: Tĩnh Túc (Lào Cai), Yên Bái, Đồng Hới, Hà Tĩnh, Kon Tum, Buôn Ma Thuật, Đăk Nông…

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 4 trang 126 SGK Địa lí 12

Đề bài: Tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung?

Lời giải chi tiết

Các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung vì:

- Đây là những vùng nằm trong các vùng kinh tế trọng điểm (phía Bắc, miền Trung và phía Nam).

- Có nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tại chỗ phong phú.

+ Đông Nam Bộ có nguồn nguyên nhiên liệu về nông sản (cà phê, tiêu điều...), dầu mỏ khí đốt. Nằm gần vùng nguyên liệu giàu có ở Tây Nguyên.

+ Đồng bằng sông Hồng nguyên liệu về lương thực, gần Trung du Bắc Bộ là vùng giàu có về khoáng sản, nông sản, thủy sản.

+ Duyên hải miền Trung giàu có về nguồn lợi thủy sản, khoáng sản.

- Đây là những vùng có vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp vùng biển, có hệ thống cảng biển lớn nước sâu, gần các đường hàng hải hàng không quốc tế, tập trung các đầu mối giao thông vận tải lớn nhất cả nước (Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh).

- Dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào.

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ công nghiệp khá tốt (Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng).

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước.

- Chính sách của nhà nước.

- Thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt Đông Nam Bộ thu hút hơn 50% vốn đầu tư nước ngoài của cả nước.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 127 SGK Địa lí 12

Đề bài: Hãy trình bày những đặc điểm chính của trung tâm công nghiệp?

Lời giải chi tiết

Những đặc điểm chính của trung tâm công nghiệp:

- Là hình thức ở trình độ cao, được hình thành chủ yếu trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta.

- Là khu vực tập trung công nghiệp gắn với các đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.

- Mỗi trung tâm công nghiệp có thể gồm một hoặc một nhóm các xí nghiệp công nghiệp của nhiều ngành khác nhau, trong đó có các xí nghiệp hạt nhân hay nòng cốt.

- Các xí nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về mặt kĩ thuật sản xuất, kinh tế và quy trình công nghệ.

- Có các xí nghiệp bổ trợ nhằm tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên liệu, sửa chữa máy móc, thiết bị, cung cấp hàng tiêu dùng cho nhu cầu dân cư.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 127 SGK Địa lí 12

Đề bài: Quan sát hình 26.2 (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) hãy xác định các trung tâm công nghiệp rất lớn và lớn, nêu cơ cấu ngành của mỗi trung tâm?

Lời giải chi tiết

- Trung tâm công nghiệp rất lớn: TP. Hồ Chí Minh: Luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, điện tử, sản xuất ô tô, đóng tàu, hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô.

- Các trung tâm công nghiệp lớn:

+ Hà Nội: Luyện kim đen, cơ khí, sản xuât ô tô, điện tử, hóa chất, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô.

+ Hải Phòng: Luyện kim đen, cơ khí, điện tử, đóng tàu, nhiệt điện, dệt may, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng.

+ Vũng Tàu: Luyện kim đen, cơ khí, đóng tàu, nhiệt điện, hóa chất, dệt may, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng.

+ Biên Hòa: Cơ khí, điện tử, hóa chất, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô.

+ Thủ Dầu Một: Cơ khí, điện tử, hóa chất, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 3 trang 127 SGK Địa lí 12

Đề bài: Trình bày những đặc điểm chính của vùng công nghiệp?

Lời giải chi tiết

Đặc điểm của vùng công nghiệp:

- Là vùng lãnh thổ rộng lớn, trong đó bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp.

- Có mối liên hệ mật thiết với nhau về mặt sản xuất.

- Có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp trong vùng.

- Trong vùng có vài ngành công nghiệp chủ yếu, tạo nên hướng chuyên môn hóa của vùng.

Bài 1: Đề bài: Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp?

Lời giải chi tiết

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.

Bài 2: Đề bài: So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?

 

Lời giải chi tiết

Bảng so sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta:

Bài 3: Đề bài: Dựa vào kiến thức đã có, bản đồ Công Nghiệp chung (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy giải thích tại sao TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta?

 

Lời giải chi tiết

TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta vì hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế xã hội:

- Về vị trí địa lí:

+ Cả hai đều nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: Hà Nội là trung tâm của Đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Băc và nằm trong tam giác tăng trưởng phía Bắc; TP. Hồ Chí Minh là trung tâm của Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

+ Nằm gần các cảng biển lớn và thông ra vùng biển phía Đông rộng lớn, có ý nghĩa giao lưu quốc tế vô cùng quan trọng. (Hà Nội gần cảng Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh có cảng TP. Hồ Chí Minh).

+ Nằm gần các vùng giàu có về nguyên, nhiên liệu (phía Bắc có Trung du miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng; phía Nam có Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long).

- Về tự nhiên: khí hậu nhiệt đới, địa hình đồng bằng rộng lớn bằng phẳng thuận lợi để xây dựng các nhà máy xí nghiệp; nguồn nước dồi dào.

- Sự phát triển của các ngành kinh tế khác: Hai TP có ngành nông nghiệp phát triển giúp cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.

- Về kinh tế - xã hội:

+ Là nơi có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, có trình độ dân trí cao và năng động. Đây vừa là lực lượng sản xuất vừa là thị trường tiêu thụ lớn.

+ Là hai thành phố đô thị từ lâu nên cơ sở vật chất kí thuật, cơ sở hạ tầng của cả hai đều khá hoàn thiện, có sức hút mạnh các nguồn đầu tư trong và ngoài nước. Là hai đầu mối giao thông vận tải lớn nhất cả nước (Hà Nội ở phía Bắc, TP. Hồ Chí Minh ở miền Nam)-> rất thuận lợi cho hoạt động vận chuyển nguyên nhiên liệu, sản phẩm.

+ Nhà nước đang thực hiện chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp ở hai thành phố lớn này. Đây cũng là nơi đầu tiên được áp dụng các thành quả công nghệ hiện đại nhất.

+ Thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước.

Soạn Địa 12 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 12 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 12, các bài giải địa 12 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp - soanbaitap.com