Thứ Ba, 29 tháng 9, 2020

Bài 4. Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau - soanbaitap.com

Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau toán lớp 9 bài 4 giải bài tập được soạn và biên tập bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy môn toán. Đảm bảo chính xác dễ hiểu giúp các em nhanh chóng nắm được kiến thức trọng tâm trong bài Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau và ứng dụng giải các bài tập sgk để các em hiểu rõ hơn.

Bài 4. Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT và cùng thuộc PHẦN ĐẠI SỐ - TOÁN 9 TẬP 1

I. Lý thuyết về đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau

1. Đường thẳng song song 

Hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a'x + b' (a' ≠ 0) song song với nhau khi và chỉ khi a = a', b ≠ b' và trùng nhau khi và chỉ khi a = a', b = b'

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị hàm số y = 2x và đồ thị hàm số y = 2x + 3. Nhận xét gì về hai đồ thị hàm số trên ?Lý thuyết: Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

Nhận xét: Ta thấy đồ thị hàm số y = 2x và đồ thị hàm số y = 2x + 3 có a = a' = 2 và b ≠ b' (0 ≠ 3) nên hai đồ thị trên song song với nhau.

Ví dụ 2: Tìm giá trị của m để hai đường thẳng y = 2x + 3 và y = (m - 1)x + 2 song song với nhau?

Giải:

Theo đề bài ta có: b ≠ b' vì 3 ≠ 2

Để hai đường thẳng song song thì 2 = m - 1 hay m = 3

Vậy giá trị m cần tìm là m = 3

2. Đường thẳng cắt nhau 

Hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a'x + b' (a' ≠ 0) cắt nhau khi và chỉ khi a ≠ a'

Chú ý: Khi a ≠ a' và b = b' thì hai đường thẳng có cùng tung độ gốc, do đó chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung có tung độ là b.

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị hàm số y = 2x và đồ thị hàm số y = x + 1. Nhận xét gì về hai đồ thị trên ?

Lý thuyết: Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

* Xét hàm số y = 2x

Cho x = 1 ta được: A(1;2)

Đồ thị hàm số y =2x đi qua O(0; 0) và A.

*Xét hàm số y = x + 1

Cho x = -1 ta được B (-1; 0)

Cho x = 1 ta được: A (1;2)

Đồ thị hàm số y = x + 1 đi qua A và B.

Nhận xét: Ta thấy đồ thị hàm số y = 2x và đồ thị hàm số y = x + 1 có a ≠ a' (2 ≠ 1) nên hai đồ thị trên cắt nhau.

Ví dụ 2: Tìm giá trị của m để hai đường thẳng y = mx + 1 và y = (3m - 4)x - 2 cắt nhau.

Giải:

Để hai đường thẳng đã cho cắt nhau thì

m ≠ 3m - 4 ⇔ -2m ≠ -4 ⇔ m ≠ 2

Vậy giá trị m cần tìm là .

II. Giải bài tập tự luyện

Câu 1: Xác định các hệ số a và b để đường thẳng y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -2 và song song với đường thẳng OA, trong đó O là góc tọa độ và điểm A(2; 1)

Toán lớp 9 | Lý thuyết - Bài tập Toán 9 có đáp án

Câu 2: Với những giá trị nào của m thì đồ thị các hàm số y = 2x+(m+3) và y = 3x+(5-m) cắt nhau tại một điểm trên trục tung ?

Giả sử đồ thị hai hàm số đã cho cắt nhau tại điểm A(0; a) nằm trên trục tung.* Điểm A thuộc đồ thị hàm số y = 2x + (m + 3) nên:

a = 2.0 + (m + 3) hay a = m + 3 (1)

* Điểm A thuộc đồ thị hàm số y = 3x + (5 - m ) nên

a = 3.0 + (5 - m) hay a = 5 - m (2)

* Từ (1) và (2) suy ra: m + 3 = 5 – m

⇔ 2m = 2 ⇔ m = 1

Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau toán lớp 9 bài 4 giải bài tập do đội ngũ giáo viên giỏi toán biên soạn, bám sát chương trình SGK mới toán học lớp 9. Được Soanbaitap.com biên tập và đăng trong chuyên mục giải toán 9 giúp các bạn học sinh học tốt môn toán đại 9. Nếu thấy hay hãy comment và chia sẻ để nhiều bạn khác cùng học tập.



#soanbaitap Social https://ift.tt/2S06Bff
Nguồn : Bài 4. Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau - soanbaitap.com

Giải bài 18 trang 52 sgk Toán 9 tập 1 bài 3 Đồ thị của hàm số y= ax + b - soanbaitap.com

Giải bài 18 trang 52 sgk Toán 9 tập 1 được giải và biên tập bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy môn toán. Đảm bảo chính xác dễ hiểu giúp các em nhanh chóng nắm được kiến thức trọng tâm và ứng dụng giải bài tập sgk để các em hiểu rõ hơn.

Bài 18 trang 52 sgk Toán 9 tập 1 thuộc chương II của Hàm số bậc nhất và là Bài : Đồ thị hàm số y=ax + b (a≠0)

Đề bài

a) Biết rằng với \(x = 4\) thì hàm số \(y = 3x + b\) có giá trị là \(11\). Tìm \(b\). Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị \(b\) vừa tìm được.

b) Biết rằng đồ thị của hàm số \(y = ax + 5\) đi qua điểm \(A (-1; 3)\). Tìm a. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị \(a\) vừa tìm được.

Phương pháp và cách giải bài 18 trang 52 sgk Toán 9 tập 1

a) Thay \(x = 4\) và \(y = 11\) vào \(y = 3x +b\), ta được:

\(11 = 3.4 + b\)

\(\Leftrightarrow 11=12+b\)

\(\Leftrightarrow 11- 12 =b\)

\(\Leftrightarrow b=-1\).

Khi đó hàm số đã cho trở thành: \(y = 3x – 1\).

+ Cho \(x=0 \Rightarrow y=3.0 - 1=-1 \Rightarrow A(0; -1)\)

Cho \( y=0 \Rightarrow 0=3.x - 1 \Rightarrow x=\dfrac{1}{3} \Rightarrow B{\left(\dfrac{1}{3}; 0 \right)}\)

Do đó đồ thị hàm số \(y=3x+b\) là đường thẳng đi qua \(2\) điểm \(A(0;-1)\) và \(B\left( {\dfrac{1}{3};0} \right)\). Ta có hình vẽ sau:

b) Thay \(x= -1 \) thì \(y=3\) thay vào công thức hàm số \(y=ax+5\), ta được:

\( 3= a.(-1) + 5 \)

\(\Leftrightarrow 3 = -a +5\)

\(\Leftrightarrow a = 5-3\)

\(\Leftrightarrow a = 2\)

Khi đó hàm số đã cho trở thành: \(y = 2x + 5\).

+ Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 2.0 +5=5 \Rightarrow A(0; 5)\)

Cho \(y=0 \Rightarrow 0= 2. x +5 \Rightarrow x=\dfrac{-5}{2} \Rightarrow B {\left(-\dfrac{5}{2}; 0 \right)}\)

Do đó đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm \(A(0; 5)\) và \(B \left( { - \dfrac{5}{2};0} \right)\).

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 18 trang 52 sgk Toán 9 tập 1

a) Thay giá trị của \(x,\ y\) đã biết vào công thức hàm số ta tìm được \(b\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\) vào công thức hàm số ta tìm được \(a\).

* Cách vẽ đồ thị hàm số \(y=ax+b,\ (a \ne 0)\): Đồ thị hàm số \(y=ax+b \, \, (a\neq 0)\) là đường thẳng:

+) Cắt trục hoành tại điểm \(A(-\dfrac{b}{a}; \, 0).\)

+) Cắt trục tung tại điểm \(B(0;b).\)

Xác định tọa độ hai điểm \(A\) và \(B\) sau đó kẻ đường thẳng đi qua hai điểm đó ta được đồ thị hàm số \(y=ax+b \, \, (a\neq 0).\)

Giải bài 18 trang 52 sgk Toán 9 tập 1 được đăng ở chuyên mục Giải Toán 9 và biên soạn theo phần Toán đại 9 thuộc SKG Toán lớp 9. Bài giải toán lớp 9 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy văn tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.



#soanbaitap Social https://ift.tt/2S06Bff
Nguồn : Giải bài 18 trang 52 sgk Toán 9 tập 1 bài 3 Đồ thị của hàm số y= ax + b - soanbaitap.com

Giải bài 17 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 bài 3 Đồ thị của hàm số y= ax + b - soanbaitap.com

Giải bài 17 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 được giải và biên tập bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy môn toán. Đảm bảo chính xác dễ hiểu giúp các em nhanh chóng nắm được kiến thức trọng tâm và ứng dụng giải bài tập sgk để các em hiểu rõ hơn.

Bài 17 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 thuộc chương II của Hàm số bậc nhất và là Bài: Đồ thị hàm số y=ax + b (a≠0)

Đề bài

a) Vẽ đồ thị của các hàm số \(y = x + 1\) và \(y = -x + 3\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

b) Hai đường thẳng \(y = x + 1\) và \( y = -x + 3\) cắt nhau tại \(C\) và cắt trục \(Ox\) theo thứ tự tại \(A\) và \(B\). Tìm tọa độ của các điểm \(A,\ B,\ C\).

c) Tính chu vi và diện tích của tam giác \(ABC\) (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét)

Phương pháp và giải bài 17 trang 51 SGK Toán 9 tập 1

Câu a)

Xem hình dưới đây:

+) Hàm số \(y=x+1\):

Cho \(x=0 \Rightarrow y=0+1=1 \Rightarrow M(0; 1)\)

Cho \(y=0 \Rightarrow 0=x+1 \Rightarrow x=-1 \Rightarrow P(-1; 0)\)

Đồ thị hàm số \(y=x+1\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(P(-1; 0)\) và \(M(0;1)\).

+) Hàm số \(y=-x+3\)

Cho \(x=0 \Rightarrow y=0+3 =3 \Rightarrow N(0; 3)\)

Cho \(y=0 \Rightarrow 0=-x+3 \Rightarrow x=3 \Rightarrow Q(3; 0)\)

Đồ thị hàm số \(y=-x+3\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(Q(3; 0)\) và \(N(0; 3)\).

Ta có hình vẽ sau:

Câu b)

+) \(C\) là giao điểm của \(y=x+1\) và \(y=-x+3\) nên hoành độ của \(C\) là nghiệm của phương trình:

\(x+1=-x+3\)

\(\Leftrightarrow x+x=3-1\)

\(\Leftrightarrow 2x=2\)

\(\Leftrightarrow x=1\).

Tung độ của \(C\) là: \(y=1+1=2\).

Vậy \(C(1; 2)\).

+) \(A\) là giao điểm của \(y=x+1\) và trục hoành \(Ox: y=0\) nên hoành độ của \(A\) là:

\(x+1=0\)

\(\Leftrightarrow x=-1\)

Vậy \(A(-1; 0) \equiv P\).

+) \(B\) là giao điểm của \(y=-x+3\) và trục hoành \(Ox: y=0\) nên hoành độ điểm \(B\) là:

\(-x+3=0\)

\(\Leftrightarrow -x+3=0\)

\(\Leftrightarrow x=3\)

Vậy \( B(3; 0) \equiv Q.\)

Câu c)

Ta có: \(AB=4,\)

+) Áp dụng định lí Py- ta-go, ta dễ dàng tính được:

\(AC=\sqrt{2^2+2^2}=\sqrt{4+4}=\sqrt 8 =2\sqrt 2\)

\(BC=\sqrt{2^2+2^2}=\sqrt{4+4}=\sqrt 8 =2\sqrt 2\)

Do đó chu vi của tam giác \(ABC\) là:

\(AB+BC+AC=4+2\sqrt{2}+2\sqrt{2}=4+4\sqrt{2}(cm)\)

+) Đường cao của tam giác \(ABC\) là: \(2\).

+) Diện tích của tam giác \(ABC\) là:

\(S=\dfrac{1}{2}.AB.2=\dfrac{1}{2}.4.2=4(cm^2)\)

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 17 trang 51 sgk Toán 9 tập 1

a) Cách vẽ đồ thị hàm số \(y=ax+b,\ (a \ne 0)\): Đồ thị hàm số \(y=ax+b \, \, (a\neq 0)\) là đường thẳng:

+) Cắt trục hoành tại điểm \(A(-\dfrac{b}{a}; \, 0).\)

+) Cắt trục tung tại điểm \(B(0;b).\)

Xác định tọa độ hai điểm \(A\) và \(B\) sau đó kẻ đường thẳng đi qua hai điểm đó ta được đồ thị hàm số \(y=ax+b \, \, (a\neq 0).\)

b) +) Đồ thị hàm số \(y=ax\) và \(y=a'x+b'\) cắt nhau tại \(A\) thì hoành độ điểm \(A\) là nghiệm của phương trình: \(ax=a'x+b'.\) Giải phương trình tìm \(x\), rồi thay vào một trong hai công thức hàm số trên tìm được tung độ điểm \(A\).

c) +) Chu vi tam giác \(ABC\) là: \(C_{\Delta{ABC}}=AB+BC+AC\).

+) Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S_{\Delta{ABC}}=\dfrac{1}{2}.h.a\)

trong đó: \(h\) là độ dài đường cao, \(a\) là độ dài cạnh ứng với đường cao.

+) Định lí Py-ta-go trong tam giác vuông: Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) khi đó:

\(BC^2=AC^2+AC^2\).

Giải bài 17 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 được đăng ở chuyên mục Giải Toán 9 và biên soạn theo phần Toán đại 9 thuộc SKG Toán lớp 9. Bài giải toán lớp 9 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy văn tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.



#soanbaitap Social https://ift.tt/2S06Bff
Nguồn : Giải bài 17 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 bài 3 Đồ thị của hàm số y= ax + b - soanbaitap.com

Giải bài 16 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 bài 3 Đồ thị của hàm số y= ax + b - soanbaitap.com

Giải bài 16 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 được giải và biên tập bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy môn toán. Đảm bảo chính xác dễ hiểu giúp các em nhanh chóng nắm được kiến thức trọng tâm và ứng dụng giải bài tập sgk để các em hiểu rõ hơn.

Bài 16 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 thuộc chương II của Hàm số bậc nhất và là Bài: Đồ thị hàm số y=ax + b (a≠0)

Đề bài

a) Vẽ đồ thị các hàm số \(y = x\) và \(y = 2x + 2\) trên mặt phẳng tọa độ.

b) Gọi \(A\) là giao điểm của hai đồ thị nói trên, tìm tọa độ điểm \(A\).

c) Vẽ qua điểm \(B(0; 2)\) một đường thẳng song song với trục \(Ox\), cắt đường thẳng \(y = x\) tại điểm \(C\). Tìm tọa độ của điểm \(C\) rồi tính diện tích tam giác \(ABC\) (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét).

Phương pháp và cách giải bài 16 trang 51 SGK Toán 9 tập 1

Câu a)

+) Hàm số \(y=x\):

Cho \(x= 1 \Rightarrow y=1 \Rightarrow M(1; 1)\)

\(\Rightarrow \) đồ thị hàm số \(y=x\) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và điểm \(M(1; 1)\).

+) Hàm số \(y=2x+2\)

Cho \(x=0 \Rightarrow y=2.0+2=2 \Rightarrow B(0; 2)\).

Cho \(x=-1 \Rightarrow y=2.(-1)+2=-2+2=0 \Rightarrow (-1; 0)\)

Đồ thị hàm số \(y=2x+2\) là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là \(B(0; 2)\) và \((-1; 0)\).

Đồ thị như hình bên.

Câu b)

Tìm tọa độ giao điểm \(A\):

Hoành độ giao điểm \(A\) là nghiệm của phương trình:

\(x = 2x + 2\)\(\Leftrightarrow x -2x = 2\)\(\Leftrightarrow -x =2\) \(\Leftrightarrow x =-2\)

Thay \(x=-2\) vào công thức của một trong hai hàm số trên ta được: \(y=-2\)

Vậy tọa độ cần tìm là: \(A(-2; -2)\).

Câu c)

+) Tìm tọa độ điểm \(C\)

Đường thẳng qua \(B(0; 2)\) song song với trục hoành có phương trình là \(y=2\) nên \(y_C=2\)

Vì \(C\) cũng thuộc đường thẳng \(y=x\) nên hoành độ \(C\) là \(x_C=2\).

Vậy ta có tọa độ điểm \(C(2;2)\)

+) Tính diện tích tam giác \(ABC\):

Kẻ \(AE \bot BC\), dễ thấy \(AE=4\).

Tam giác \(\Delta{ABC}\) có \(AE\) là đường cao ứng với cạnh \(BC\).

Diện tích tam giác \(\Delta{ABC}\) là:

\(S=\dfrac{1}{2}.AE.BC=\dfrac{1}{2}.4.2=4\) \((cm^2)\).

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 16 trang 51 SGK Toán 9 tập 1

a) Cách vẽ đồ thị hàm số \(y=ax+b,\ (a \ne 0)\): Đồ thị hàm số \(y=ax+b \, \, (a\neq 0)\) là đường thẳng:

+) Cắt trục hoành tại điểm \(A(-\dfrac{b}{a}; \, 0).\)

+) Cắt trục tung tại điểm \(B(0;b).\)

Xác định tọa độ hai điểm \(A\) và \(B\) sau đó kẻ đường thẳng đi qua hai điểm đó ta được đồ thị hàm số \(y=ax+b \, \, (a\neq 0).\)

b) Đồ thị hàm số \(y=ax\) và \(y=a'x+b'\) cắt nhau tại \(A\) thì hoành độ điểm \(A\) là nghiệm của phương trình: \(ax=a'x+b'.\) Giải phương trình tìm \(x\), rồi thay vào một trong hai công thức hàm số trên tìm được tung độ điểm \(A\).

c) +) Đường thẳng đi qua điểm \(B(0; b)\) song song với trục \(Ox\) có phương trình là: \(y=b\).

+ Diện tích tam giác \(ABC\): \(S=\dfrac{1}{2}.h.a\)

với \(h\) là độ dài đường cao, \(a\) là độ dài cạnh ứng với đường cao.

Giải bài 16 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 được đăng ở chuyên mục Giải Toán 9 và biên soạn theo phần Toán đại 9 thuộc SKG Toán lớp 9. Bài giải toán lớp 9 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy văn tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.



#soanbaitap Social https://ift.tt/2S06Bff
Nguồn : Giải bài 16 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 bài 3 Đồ thị của hàm số y= ax + b - soanbaitap.com

Bài 3. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) - soanbaitap.com

Đồ thị hàm số y= ax + b (a#0) toán lớp 9 bài 3 giải bài tập được soạn và biên tập bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy môn toán. Đảm bảo chính xác dễ hiểu giúp các em nhanh chóng nắm được kiến thức trọng tâm trong bài Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) và ứng dụng giải các bài tập sgk để các em hiểu rõ hơn.

Bài 3. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) thuộc : CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT và cùng thuộc PHẦN ĐẠI SỐ - TOÁN 9 TẬP 1

I. Lý thuyết Đồ thị hàm số y= ax + b (a#0)

1. Đồ thị hàm số 

Đồ thị của hàm số y=ax+b(a≠0) là một đường thẳng:

+) Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;

+) Song song với đường thẳng y=ax nếu b≠0 và trùng với đường thẳng y=ax nếu b=0.

Đồ thị này cũng được gọi là đường thẳng y=ax+b và b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.

Lưu ý: Đồ thị hàm số y=ax+b cắt trục hoành tại điểm Q(−ba;0).

2. Cách vẽ đồ thị của hàm số y=ax+b(a≠0).

- Chọn điểm P(0;b) (trên trục Oy).

- Chọn điểm Q(−ba;0) (trên trục Ox).

- Kẻ đường thẳng PQ ta được đồ thị của hàm số y=ax+b.

Lưu ý:

+ Vì đồ thị y=ax+b(a≠0) là một đường thẳng nên muốn vẽ nó chỉ cần xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị.

+ Trong trường hợp giá trị −ba khó xác định trên trục Ox thì ta có thể thay điểm Q bằng cách chọn một giá trị x1 của x sao cho điểm Q′(x1,y1) (trong đó y1=ax1+b) dễ xác định hơn trong mặt phẳng tọa độ.

Ví dụ: 

Vẽ đồ thị hàm số y=2x+5.

+ Cho x=0⇒y=2.0+5=5⇒A(0;5)

+ Cho y=0⇒0=2.x+5⇒x=−52⇒B(−52;0)

Do đó đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A(0;5) và B(−52;0).

3. Các dạng toán cơ bản

Dạng 1: Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng

Phương pháp:

Bước 1. Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng đó để tìm hoành độ giao điểm.

Bước 2. Thay hoành độ giao điểm vừa tìm được vào một trong hai phương trình đường thẳng ta tìm được tung độ giao điểm.

Ví dụ: Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng y=2x+1 và y=x+2

Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng ta có:

2x+1=x+2⇔2x−x=2−1⇔x=1⇒y=x+2=1+2=3

Vậy tọa độ giao điểm cần tìm là: 1;3

Dạng 2: Xác định hệ số a,b để đồ thị hàm số y=ax+b(a≠0) đi qua một điểm nào đó.

Phương pháp:

Ta sử dụng kiến thức: Đồ thị hàm số y=ax+b(a≠0) đi qua điểm M(x0;y0) khi và chỉ khi y0=ax0+b.

Ví dụ: 

Biết rằng đồ thị của hàm số y=ax+2 đi qua điểm A(−1;3). Tìm a.

Thay x=−1;y=3 vào hàm số y=ax+2 ta được: 3=−1.a+2⇔a=−1

Vậy a=−1

Đồ thị hàm số y= ax + b (a#0) toán lớp 9 bài 3 giải bài tập do đội ngũ giáo viên giỏi toán biên soạn, bám sát chương trình SGK mới toán học lớp 9. Được Soanbaitap.com biên tập và đăng trong chuyên mục giải toán 9 giúp các bạn học sinh học tốt môn toán đại 9. Nếu thấy hay hãy comment và chia sẻ để nhiều bạn khác cùng học tập.



#soanbaitap Social https://ift.tt/2S06Bff
Nguồn : Bài 3. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) - soanbaitap.com