Thứ Năm, 28 tháng 11, 2019

Giải bài 48 trang 87 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 48 trang 87 SGK Toán 9 tập 2:

Bài 48 trang 87 SGK Toán 9 tập 2 thuộc Chương III: Góc với Đường tròn. Bài 6:Cung chứa góc 

Đề bài

Cho hai điểm \(A, B\) cố định. Từ \(A\) vẽ các tiếp tuyến với đường tròn tâm \(B\) bán kính không lớn hơn \(AB\). Tìm quỹ tích các tiếp điểm.

Phương pháp giải chi tiết

Tiếp tuyến \(TA\) vuông góc với bán kính \(BT\) tại tiếp điểm \(T\).

Suy ra \( \widehat{ATB}=90^0\)

Do \(AB\) cố định nên quỹ tích của \(T\) là đường tròn đường kính \(AB\)

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 48 trang 87 sgk Toán 9 tập 2

Với đoạn thẳng \(AB\) và góc \(\alpha\, \, (0^0 < \alpha < 180^0)\) cho trước thì quỹ tích các điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat{AMB}=\alpha\) là hai cung chứa góc \(\alpha\) dựng trên đoạn \(AB.\)

Giải bài 48 trang 87 SGK Toán 9 tập 2 được đăng ở chuyên mục Giải Toán 9 và biên soạn theo phần Toán hình 9 thuộc SKG Toán lớp 9. Bài giải toán lớp 9 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy văn tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng




Nguồn : Giải bài 48 trang 87 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 12 trang 60 SGK Toán 7 tập 2

Giải bài 12 trang 60 SGK Toán 7 tập 2: Cho hình a....

Bài tập số 12 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 thuộc Chương IV Biểu thức đại số và là Bài 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

Đề bài

Cho hình \(a\). Ta gọi độ dài đoạn thẳng \(AB\) là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song \(a\) và \(b\).

Một tấm gỗ xẻ có hai cạnh song song. Chiều rộng của tấm gỗ là khoảng cách giữa hai cạnh đó

Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ, ta phải đặt thước như thế nào? Tại sao? Cách đặt thước như trong hình \(b\) có đúng không?

Phương pháp và lời giải chi tiết

Trong bài này ta được khái niệm mới là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là độ dài đoạn vuông góc vẽ từ một điểm nằm trên đường thẳng này đến đường thẳng kia. Vì vậy muốn đo bề rộng của tấm gỗ chính là xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ta phải đặt thước vuông góc với một trong hai cạnh song song của tấm gỗ. Cách đặt thước như trong hình là sai.

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 12 trang 60 SGK Toán 7 tập 2

Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là độ dài đoạn vuông góc vẽ từ một điểm nằm trên đường thẳng này đến đường thẳng kia.

Giải bài 12 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 được đăng ở chuyên mục Giải Toán 7 và biên soạn theo phần Toán đại 7  thuộc SKG Toán lớp 7. Bài giải toán lớp 7 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy văn tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.




Nguồn : Giải bài 12 trang 60 SGK Toán 7 tập 2

Giải bài 47 trang 86 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 47 trang 86 SGK Toán 9 tập 2:

Bài 47 trang 86 SGK Toán 9 tập 2 thuộc Chương III: Góc với Đường tròn. Bài 6:Cung chứa góc 

Đề bài

Gọi cung chứa góc \(55^0\) ở bài tập 46 là \(\overparen{AmB}\). Lấy điểm \({M_1}\) nằm bên trong và điểm \({M_2}\) nằm bên ngoài đường tròn chứa cung này sao cho \({M_1},{M_2}\) và cung \(\overparen{AmB}\) nằm cùng về một phía đối với đường thẳng \(AB\). Chứng minh rằng:

a) \(\widehat {A{M_1}B} > 55^0\);

b) \(\widehat {A{M_2}B} < 55^0\).

Phương pháp giải chi tiết

Câu a)

\({M_1}\) là điểm bất kì nằm trong cung chứa góc \(55^0\) (hình vẽ). Gọi \(A', \, B’\) theo thứ tự là giao điểm của \({M_1}A,\) \({M_1}B\) với cung tròn. Ta có \(\widehat {AA'B} = \dfrac{1}{2}\) sđ \(\overparen{AB} = 55^\circ \) (góc nội tiếp chắn cung \(AB\) và cung \(AmB\) là cung chứa góc \(55^\circ \)) Vì \(\widehat{A{M_1}B}\) là góc có đỉnh nằm trong đường tròn chắn cung \(A'B'\) và \(AB\) nên: \(\widehat {A{M_1}B}\) \(=\dfrac{sđ\overparen{AB}+sđ\overparen{A'B'}}{2}>\dfrac {1}{2}sđ\overparen{AB} =55^0\).

Vậy \(\widehat {A{M_1}B} > 55^0\)

Câu b)

\({M_2}\) là điểm bất kì nằm ngoài đường tròn (hình vẽ )

Ta có \({M_2}A, \, {M_2}B\) lần lượt cắt đường tròn tại \(A’, \, B’.\)

\(\widehat {AA'B} = \dfrac{1}{2}\) sđ \(AB = 55^\circ \) (góc nội tiếp chắn cung \(AB\) và cung \(AmB\) là cung chứa góc \(55^\circ \))

Vì góc \(\widehat {A{M_2}B}\) là góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn chắn cung \(A'B'\) và \(AB\) nên:

\(\widehat {A{M_2}B}= \dfrac{sđ\overparen{AB}-sđ\overparen{A'B'}}{2}<\dfrac {1}{2}sđ\overparen{AB} =55^0 .\)

Vậy \(\widehat {A{M_2}B} < 55^0.\)

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 47 trang 86 sgk Toán 9 tập 2

- Xem chi tiết Sử dụng:

+ Số đo của góc có đỉnh bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn

+ Số đo của góc có đỉnh bên trong đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn

Giải bài 47 trang 86 SGK Toán 9 tập 2 được đăng ở chuyên mục Giải Toán 9 và biên soạn theo phần Toán hình 9 thuộc SKG Toán lớp 9. Bài giải toán lớp 9 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy văn tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng




Nguồn : Giải bài 47 trang 86 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 11 trang 60 SGK Toán 7 tập 2

Giải bài 11 trang 60 SGK Toán 7 tập 2: Cho hình :Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để chứng minh rằng

Bài tập số 11 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 thuộc Chương IV Biểu thức đại số và là Bài 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

Đề bài

Cho hình \(13\): Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để chứng minh rằng:

Nếu \(BC < BD\) thì \(AC < AD\)

Hướng dẫn:

a)    Góc \(ACD\) là góc gì? Tại sao?

b)   Trong tam giác \(ACD\), cạnh nào lớn nhất, tại sao?

Phương pháp và lời giải chi tiết

a) \(\widehat{ACD}\) là góc ngoài tại \(C\) của  \(∆ABC\) nên \(\widehat{ACD}> \widehat{ABC}\).

Mà \(\widehat {ABC} = {90^o}\) tức là \(\widehat{ACD}>{90^o}\) hay \(\widehat{ACD}\) là góc tù.

b) Trong tam giác \(ACD\) có \(\widehat{ACD}\) là góc tù nên \(AD\) là cạnh lớn nhất.

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 11 trang 60 SGK Toán 7 tập 2

Áp dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

Giải bài 11 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 được đăng ở chuyên mục Giải Toán 7 và biên soạn theo phần Toán đại 7  thuộc SKG Toán lớp 7. Bài giải toán lớp 7 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy văn tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.




Nguồn : Giải bài 11 trang 60 SGK Toán 7 tập 2

Giải bài 46 trang 86 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 46 trang 86 SGK Toán 9 tập 2:

Bài 46 trang 86 SGK Toán 9 tập 2 thuộc Chương III: Góc với Đường tròn. Bài 6:Cung chứa góc 

Đề bài

Dựng một cung chứa góc \(55^0\) trên đoạn thẳng \(AB = 3cm.\)

Phương pháp giải chi tiết

Trình tự dựng như sau:

- Dựng đoạn thẳng \(AB = 3cm\) (dùng thước đo chia khoảng mm).

- Dựng góc \(\widehat{xAB} = 55^0\) (dùng thước đo góc và thước thẳng).

- Dựng tia \(Ay\) vuông góc với \(Ax\) (dùng êke).

- Dựng đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) (dùng thước có chia khoảng và êke). Gọi \(O\) là giao điểm của \(d\) và \(Ay\).

- Dựng đường tròn tâm \(O,\) bán kính \(OA\) (dùng compa).

Ta có: \(\overparen{AmB}\) là cung chứa góc \(55^0\) dựng trên đoạn thẳng \(AB = 3cm\) (một cung).

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 46 trang 86 sgk Toán 9 tập 2

Với đoạn thẳng \(AB\) và góc \(\alpha\, \, (0^0 < \alpha < 180^0)\) cho trước thì quỹ tích các điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat{AMB}=\alpha\) là hai cung chứa góc \(\alpha\) dựng trên đoạn \(AB.\)

Cách vẽ cung chứa góc \( \alpha\) dựng trên đoạn \(AB\).

+ Vẽ tia Ax tạo với AB một góc \( \alpha\)

+ Vẽ đường thẳng \( Ay \bot Ax\).

+ Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB. Gọi \( O\) là giao của \( Ay\) với \(d\).

+ Vẽ cung \(AmB\), tâm \(O\), bán kính \(OA\) sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ \(AB\) không chứa tia \(Ax\).

Cung \(AmB\) là một cung chứa góc \(\alpha\).

Giải bài 46 trang 86 SGK Toán 9 tập 2 được đăng ở chuyên mục Giải Toán 9 và biên soạn theo phần Toán hình 9 thuộc SKG Toán lớp 9. Bài giải toán lớp 9 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy văn tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng




Nguồn : Giải bài 46 trang 86 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 45 trang 86 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 45 trang 86 SGK Toán 9 tập 2:

Bài 45 trang 86 SGK Toán 9 tập 2 thuộc Chương III: Góc với Đường tròn. Bài 6:Cung chứa góc 

Đề bài

Cho các hình thoi \(ABCD\) có cạnh \(AB\) cố định. Tìm quỹ tích giao điểm \(O\) của hai đường chéo của các hình thoi đó.

Phương pháp giải chi tiết

Ta đã biết rằng hai đường chéo hình thoi vuông góc với nhau hay \(AC \bot BD\) tại \(O.\)

Vậy điểm \(O\) nhìn \(AB\) cố định dưới góc \(90^0.\)

\(\Rightarrow \) Quỹ tích điểm \(O\) là nửa đường tròn đường kính \(AB.\)

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 45 trang 86 sgk Toán 9 tập 2

Với đoạn thẳng \(AB\) và góc \(\alpha\, \, (0^0 < \alpha < 180^0)\) cho trước thì quỹ tích các điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat{AMB}=\alpha\) là hai cung chứa góc \(\alpha\) dựng trên đoạn \(AB.\)

Giải bài 45 trang 86 SGK Toán 9 tập 2 được đăng ở chuyên mục Giải Toán 9 và biên soạn theo phần Toán hình 9 thuộc SKG Toán lớp 9. Bài giải toán lớp 9 được biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy văn tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment để nhiều bạn khác cùng học tập cùng




Nguồn : Giải bài 45 trang 86 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 44 trang 86 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 44 trang 86 SGK Toán 9 tập 2:

Bài 44 trang 86 SGK Toán 9 tập 2 thuộc Chương III: Góc với Đường tròn. Bài 6:Cung chứa góc 

Đề bài

Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A\), có cạnh \(BC\) cố định. Gọi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong. Tìm quỹ tích điểm \(I\) khi \(A\) thay đổi.

Phương pháp giải chi tiết

Điểm A luôn nhìn đoạn thẳng AB dưới một góc \(90^\circ \) nên quỹ tích điểm \(A\) là đường tròn đường kính \(BC.\)

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {ACB} + \widehat {ABC} = 90^\circ \), lại có \(BI\) là phân giác góc \(B\) và \(CI\) là phân giác góc \(C\) nên

\(\widehat {ICB} = \dfrac{1}{2}\widehat {ACB};\,\widehat {IBC} = \dfrac{1}{2}\widehat {ABC} \Rightarrow \widehat {ICB} + \widehat {IBC} = \dfrac{1}{2}\left( {\widehat {ACB} + \widehat {ABC}} \right) = \dfrac{1}{2}.90^\circ = 45^\circ \)

Xét tam giác \(IBC\) có \(\widehat {BIC} + \widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ \Leftrightarrow \widehat {BIC} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \)

Nên số đo góc \(BIC\) luôn không đổi.

Vậy khi điểm A thay đổi trên đường tròn đường kính BC thì điểm I thay đổi và luôn nhìn đoạn thẳng BC dưới một góc \(135^\circ .\)

Vậy điểm I thuộc hai cung chứa góc \(135^\circ \) dựng trên đoạn BC.

Kết luận: Quĩ tích các điểm I là hai cung chứa góc \(135^\circ \) dựng trên đoạn BC.

Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 44 trang 86 sgk Toán 9 tập 2

+ Tính góc \(\widehat {BIC}\) rồi kết luận theo quỹ tích cung chứa góc dựng trên đoạn BC.

+ Sử dụng: Với đoạn thẳng \(BC\) và góc \(\alpha\, \, (0^0 < \alpha < 180^0)\) cho trước thì quỹ tích các điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat{CMB}=\alpha\) là hai cung chứa góc \(\alpha\) dựng trên đoạn \(CB.\)




Nguồn : Giải bài 44 trang 86 SGK Toán 9 tập 2