Hiển thị các bài đăng có nhãn Tự nhiên. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tự nhiên. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 27 tháng 3, 2020

Tự nhiên, dân cư và xã hội Đông Nam Á - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 99 SGK Địa lí 11

Đề bài: Dựa vào hình 11.1, hãy cho biết khu vực Đông Nam Á tiếp giáp với các biển và đại dương nào? Nêu ý nghĩa của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của khu vực?

Lời giải chi tiết

- Đông Nam Á tiếp giáp với biển và đại dương:

+ Biển Đông.

+ Thái Bình Dương.

+ Ấn Độ Dương.

- Ý nghĩa:

+ Thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế - xã hội giữa các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường biển.

+ Cung cấp nguôn tài nguyên phong phú, phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển (khai thác dầu mỏ, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông biển và du lịch biển…).

+ Biển và đại dương là nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào, có vai trò điều hòa khí hậu, mang lại lượng mưa lớn cho khu vực Đông Nam Á ⟶ hoạt động sinh sống và phát triển kinh tế diễn ra thuận lợi hơn.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 99 SGK Địa lí 11

Đề bài: Dựa vào lược đồ “Các nước trên thế giới” trang 4,5 sgk ghi tên các quốc gia thuộc Đông Nam Á lục địa, Đông Nam Á hải đảo.

Lời giải chi tiết

- Các quốc gia thuộc Đông Nam Á lục địa: Mi – an – ma, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam.

- Các quốc gia thuộc Đông Nam Á hải đảo: Xin–ga–po, In–đô–nê–xi–a, Bru–nây, Đông–ti–mo, Phi–lip–pin, Ma–lai–xi–a.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 3 trang 99 SGK Địa lí 11

Đề bài: Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng đông –tây có những ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

Lời giải chi tiết

Lãnh thổ bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi hướng tây bắc-đông nam, việc phát triển giao thông theo hướng đông –tây giúp nối liền các quốc gia với nhau (Việt Nam, Thái Lan, Lào, Campuchia và Mianma) , thúc đẩy hoạt động giao lưu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng đông –tây giữa các quốc gia, đặc biệt ở những vùng núi khó khăn.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 4 trang 99 SGK Địa lí 11

Đề bài: Khí hậu của Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế?

Lời giải chi tiết

* Thuận lợi:

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn thuận lợi cho phát triển trồng trọt (cây lúa nước, các loại cây công nghiệp lâu năm, hằng năm..).

- Khí hậu có sự phân hóa đa dạng tạo nên cơ cấu cây trồng và vật nuôi đa dạng.

* Khó khăn:

- Khí hậu nóng ẩm cũng là điều kiện để sâu bệnh phát triển mạnh.

- Thiên tai bão nhiệt đới, mưa lớn gây sạt lở, ngập lụt vùng đồng bằng và lũ quét, lũ ống vùng núi.

Bài 1: Đề bài: Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á.

Lời giải chi tiết

* Thuận lợi:

- Khí hậu nóng ẩm, lượng mưa lớn thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

- Tài nguyên đất phong phú và màu mỡ: ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ, vùng núi tập trung diện tích lớn đất đỏ badan, freralit…thuận lợi cho canh tác, hình thành các vùng chuyên canh lương thực và cây công nghiệp quy mô lớn.

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào cung cấp nguồn nước cho việc phát triển nông nghiệp, các ngành công nghiệp;  đặc biệt có tiềm năng thủy điện lớn.

- Trong khu vực (trừ Lào), các quốc gia khác đều giáp biển, thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển cũng như thương mại, hàng hải; dễ dàng giao lưu hội nhập với các nước trong khu vực  và trên thế giới.

- Khoáng sản: đa dạng và nhiều mỏ có trữ lượng lớn (than đá, dầu khí, sắt, đồng), phân bố ở khắp các nước

⟶  là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho phát triển các ngành công nghiệp.

- Có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn thuận lợi để phát triển lâm nghiệp.

* Khó khăn:

- Thiên tai thường xuyên xảy ra : bão, lũ lụt, động đất, thậm chí còn chịu cả thảm họa sóng thần…

- Diện tích rừng bị thu hẹp do khai thác không hợp lí và do cháy rừng; nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt…

Bài 2: Đề bài: Những thuận lợi và trở ngại từ đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực.

Lời giải chi tiết

* Dân cư:

- Nguồn lao động dồi dào nhưng có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế.

- Dân đông, trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế chưa cao đã ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Phân bố dân cư không đều, tập trung ở đồng bằng châu thổ của các con sông lớn, vùng ven biển và một số vùng đất đỏ badan, thưa thớt ở vùng núi ⟶ chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa miền núi và đồng bằng.

* Xã hội:

- Các quốc gia Đông Nam Á đều là các quốc gia đa dân tộc. Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia, điều này gây khó khăn cho quản lí, ổn định chính trị, xã hội mỗi nước.

- Mâu thuẫn tôn giáo cũng xảy ra ở một số nơi, bất đồng về ngôn ngữ giữa các quốc gia, dân tộc,…

Soạn Địa 11 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 11 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 11, các bài giải địa 11 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Tự nhiên, dân cư và xã hội Đông Nam Á - soanbaitap.com

Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế Trung Quốc - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 86 SGK Địa lí 11

Đề bài: Vị trí địa lí, quy mô lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào tới địa hình và khí hậu của Trung Quốc?

Lời giải chi tiết

- Thuận lợi:

+ Địa hình đa dạng: núi, cao nguyên, sơn nguyên, trung du, đồng bằng và thềm lục địa.

+ Khí hậu  cận nhiệt, ôn đới và có sự phân hóa theo chiều Đ - T, B  - N.

-> Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.

- Khó khăn:

+ Thiên tai: bão, lũ,...

+ Vùng nội địa khí hậu khô hạn, khắc nghiệt.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 88 SGK Địa lí 11

Đề bài: Dựa vào hình 10.1 và kiến thức trong bài, hãy:

- Nêu tên các dạng địa hình chính và các sông lớn ở Trung Quốc.

- So sánh sự khác biệt về địa hình, sông ngòi giữa miền Tây và miền Đông.

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự  nhiên đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc.

Lời giải chi tiết

* Các dạng địa hình chính và các sông lớn ở Trung Quốc:

- Địa hình: núi cao (D. Himalaya, D. Côn Luân, D. Thiên Sơn, D.Nam Sơn), sơn nguyên (Tây Tạng), bồn địa (Tứ Xuyên, Tarim, Duy Ngô Nhĩ), đồng bằng châu thổ (Đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam).

-  Sông: sông Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang.

* So sánh miền Đông và miền Tây:

Tiêu chí

Miền Đông

Miền Tây

Địa hình

- Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ

- Đồng bằng Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.

- Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.

- D. Himalaya, D. Côn Luân, D. Thiên Sơn, D.Nam Sơn,

- Sơn nguyênTây Tạng,  bồn địaTứ Xuyên, Tarim, Duy Ngô Nhĩ.

 

Sông ngòi

-Hạ lưu các sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang. - Thượng  nguồn các con sông lớn

chảy về phía đông như Hoàng Hà, Trường Giang.

* Những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự  nhiên đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc:

- Thuận lợi:

+ Địa hình:

Đồng bằng châu thổ rộng lớn phía Đông thuận lợi cho canh tác nông nghiệp (lúa nước, cây lương thực, hoa màu…), thuận lợi để xây dựng các công trình, nhà máy xí nghiệp…

Các đồng cỏ lớn ở phía Tây thuận lợi cho chăn thả gia súc.

+ Khí hậu: miền Đông khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa tạo nên cơ cấu cây trồng - vật nuôi đa dạng.

+  Nguồn nước dồi dào, nhiều sông lớn .

-> phát triển nền nông nghiệp trù phú và đa dạng. Khu vực thượng nguồn các sông lớn có thể phát triển thủy điện.

+ Rừng: vùng đồi núi phía Tây có diện tích rừng rộng lớn và giàu có ⟶ phát triển lâm nghiệp.

+ Khoáng sản: phân bố ở cả hai miền, tập trung chủ yếu ở miền Tây với nhiều loại có giá trị và trữ lượng lớn (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt…), miền Đông nổi tiếng về kim loại màu ⟶ phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng.

- Khó khăn:

+  Địa hình miền núi phía Tây khó khăn cho việc đi lại và trao đồi hàng hóa, nhiều hoang mạc và bán hoang mạc có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.

+ Vùng đồng bằng thường bị ngập lụt (Hoa Nam).

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 88 SGK Địa lí 11

Đề bài: Quan sát hình 10.3, nhận xét sự thay đổi tổng số dân, số dân nông thôn và số dân thành thị của Trung Quốc.

Lời giải chi tiết

Giai đoạn 1949 - 2005:

- Tổng số dân tăng lên nhanh và liên tục, gấp khoảng  2,5 lần.

- Số dân nông thôn và thành thị tăng lên, trong đó dân số thành thị tăng nhanh hơn.

- Dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 89 SGK Địa lí 11

Đề bài: Dựa vào hình 10.4 và kiến thức trong bài, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư Trung Quốc.

Lời giải chi tiết

Dân cư phân bố không đều:

- Giữa miền núi và đồng bằng:

+ Dân số tập trung chủ yếu ở miền đồng bằng châu thổ phía Đông. Mật độ dân số trên 100 người/km2 và từ 50 -100 người/km2, tập trung các thành phố đô thị triệu dân (Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh, Thiên Tân…)

⟹ Vùng đồng bằng đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí  hậu thuận lợi, vị trí địa lí và giao thông dễ dàng cho giao lưu phát triển kinh tế-xã hội.

+ Vùng miền núi phía Tây dân cư thưa thớt, mật độ dân số dưới 1 người/km2.

⟹ Địa hình đồi núi giao thông khó khăn, khí hậu lục địa khắc nghiệt khô hạn, không thuận lợi cho phát triển kinh tế -xã hội.

Riêng vùng phía Bắc SN. Tây Tạng có mật độ dân số cao hơn (từ 1 -50 người/km2), trong lịch sử đây là con đường tơ lụa và ngày nay được xây dựng tuyến đường sắt chạy qua.

- Giữa thành thị- nông thôn:

+ Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn (hơn 60%).

+ Năm 2005, số dân thành thị là 37%, số dân thành thị đang tăng lên nhanh chóng.

Bài 1: Đề bài: Dựa vào hình 10.1, nêu đặc điểm địa hình của miền Đông và miền Tây Trung Quốc.

Lời giải chi tiết

Đặc điểm địa hình của miền Đông và miền Tây Trung Quốc:

Miền Đông

Miền Tây

- Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ

- Đồng bằng Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.

- Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.

- D. Himalaya, D. Côn Luân, D. Thiên Sơn, D.Nam Sơn,

sơn nguyênTây Tạng,  bồn địaTứ Xuyên, Tarim, Duy Ngô Nhĩ.

- Khí hậu lục địa khô hạn hình thành các hoang mạc và bán hoang mạc.

Bài 2: Đề bài: Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của miền Đông và miền Tây đối với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp Trung Quốc.

Lời giải chi tiết

Thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của miền Đông và miền Tây đối với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp Trung Quốc.

  Miền Đông Miền Tây
Thuận lợi -  Nông  nghiệp:

+  Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào ⟹ phát triển nền nông nghiệp trù phú (cây lương thực).

+ Khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa

⟹ phát triển đa dạng cây trồng vật nuôi.

- Công nghiệp:

+ Địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào

⟹ thuận lợi xây dựng các công trình, nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp..

+ Nhiều kim loại màu, quặng sắt, than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,….

⟹ công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hóa chất, năng lượng…

- Nông nghiệp:

+ Diện tích rừng lớn, còn nhiều rừng giàu

⟹ Phát triển lâm nghiệp.

+ Các đồng cỏ

⟹ Chăn nuôi gia súc lớn.

- Công  nghiệp:

+ Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt…

⟹ phát triển nhiều ngành công  nghiệp (khai khoáng, luyện kim, hóa chất, năng lượng…)

+ Thượng nguồn các sông lớn

⟹ nguồn thủy năng dồi dào.

Khó khăn - Vùng đồng bằng dễ ngập lụt vào mùa mưa. - Khí hậu lục địa khắc nghiệt, khô hạn.

- Giao thông khó khăn

Bài 3: Đề bài:Dựa vào hình 10.1 và 10.4, nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư của Trung Quốc?

Lời giải chi tiết

* Nhận xét:

Dân cư phân bố không đều giữa miền núi và đồng bằng:

- Dân số tập trung chủ yếu ở miền đồng bằng châu thổ phía Đông. Mật độ dân số trên 100 người/km2 và từ 50 -100 người/km2, tập trung các thành phố đô thị triệu dân (Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh, Thiên Tân…)

- Vùng miền núi phía Tây dân cư thưa thớt, mật độ dân số dưới 1 người/km2.

* Giải thích:

- Miền Đông là vùng đồng bằng đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí  hậu thuận lợi, khoáng sản giàu có, đặc biệt vị trí địa lí và giao thông dễ dàng cho giao lưu phát triển kinh tế-xã hội nên dân cư đông đúc.

- Miền Tây địa hình đồi núi giao thông khó khăn, khí hậu lục địa khắc nghiệt khô hạn, không thuận lợi cho phát triển kinh tế -xã hội nên dân cư thưa thớt.

Riêng vùng phía Bắc SN. Tây Tạng có mật độ dân số cao hơn (từ 1 -50 người/km2), trong lịch sử đây là con đường tơ lụa nên hoạt động buôn bán diễn ra sầm uất và ngày nay được xây dựng tuyến đường sắt chạy qua.

Bài 4: Đề bài: Chính sách dân số đã tác động đến dân số Trung Quốc như thế nào?

Lời giải chi tiết

Trung Quốc đã tiến hành chính sách dân số rất triệt để: mỗi gia đình chỉ  có một con.

Kết quả:

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm, năm 2005 chỉ còn 0,6%.

- Chính sách một con cùng với tư tưởng trọng nam đã tác động tiêu cực, dẫn tới chênh lệch giới tính (nam nhiều hơn nữ) và lâu dài sẽ ảnh hưởng tới nguồn lao động và một số vấn đề xã hội của đất nước.

Soạn Địa 11 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 11 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 11, các bài giải địa 11 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế Trung Quốc - soanbaitap.com

Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản - soanbaitap.com

Nhật Bản là nước đông dân, phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.

II. Dân cư

-         Đông dân với 126,3 triệu người năm 2015.

-         Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và giảm.

-         Kết cấu dân số già. Tuổi thọ trung bình: 84 tuổi

-         Người lao động cần cù, tự giác và tích cực.

-         Chú trọng đầu tư cho giáo dục.

-         Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ở ven bờ Thái Bình Dương và các đô thị lớn.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 75 SGK Địa lí 11

Đề bài: Quan sát hình 9.2, hãy nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển của Nhật Bản.

Lời giải chi tiết

Đặc điểm:

- Địa hình: 80% diện tích đồi núi, chủ yếu là núi lửa (hơn 80 núi lửa đang hoạt động), hằng năm thường xảy ra hàng nghìn trận động đất lớn, nhỏ. Đồng bằng nhỏ hẹp nằm ven biển nên thiếu đất nông nghiệp.

- Sông ngòi: ngắn, dốc (sông : Sina, Ixicaro…) nên có giá trị thủy điện lớn.

- Bờ biển: khúc khuỷu, bị chia cắt mạnh tạo nên nhiều vũng vịnh thuận lợi để xây dựng các cảng biển.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 76 SGK Địa lí 11

Đề bài: Dựa vào bảng 9.1, hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào. Nêu tác động của xu hướng đó đến phát triển kinh tế - xã hội.

Lời giải chi tiết

*Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang có xu hướng: già hóa.

- Nhóm tuổi 0-14: giảm nhanh từ 35,4% (1950) xuống 13,9% (2005).

- Nhóm tuổi 15 -64 tuổi: tăng từ 59,6% (1950) lên 66,9% (2005).

- Nhóm tuổi 65 tuổi trở lên: tăng nhanh từ 5% (1950) lên 9,2% (2005).

*Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội:

- Dân số suy giảm, nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động trong tương lai, đặc biệt là lao động trẻ ⟶ Nhật Bản phải thuê lao động từ các nước khác ⟶ nảy sinh nhiều vấn đề xã hội.

- Tỉ lệ nhóm người phụ thuộc tăng lên, chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 76 SGK Địa lí 11

Đề bài: Các đặc điểm của người lao động có tác động như thế nào đến kinh tế-xã hội Nhật Bản.

Lời giải chi tiết

- Đặc điểm lao động Nhật Bản: người lao động cần cù, làm việc tích cực, ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục.

⟹ Là một đất nước có nhiều khó khăn hạn chế về điều kiện tự nhiên, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nhưng Nhật Bản đã khắc phục và nhanh chóng vươn lên thành cường quốc kinh tế lớn trên thế giới. Để đạt được thành tựu trên, vai trò của con người Nhật Bản quan trọng nhất:đó là  tinh thần tự cường, tính kỉ luật cao, ý chí vươn lên, lao động cần cù và có chất xám tốt. Vì vậy có thể khẳng định con người là động lực quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 77 SGK Địa lí 11

Đề bài: Dựa vào bảng 9.2 (trang 77 sgk Địa lí 11), hãy nhận xét về tốc độ phát triển kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn từ 1950 – 1973.

Lời giải chi tiết

Tốc độ phát triển kinh tế của Nhật Bản rất cao và đang có xu hướng ổn định.

- Giai đoạn 1950 – 1954: tốc độ phát triển kinh tế rất cao (18,8 %), kinh tế khôi phục nhanh chóng và đạt ngang mức chiến tranh.

- Giai đoạn 1955 -1973: duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao (trên 10%) và tiến về ổn định hơn.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 77 SGK Địa lí 11

Đề bài: Dựa vào bảng 9.3 (trang 77 sgk Địa lí 11), nhận xét tình hình phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1990 -2005.

Lời giải chi tiết

Nhận xét:

- Giai đoạn 1990 – 2001: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm rất nhanh từ 5,1% xuống chỉ còn 0,4% (giảm 4,7%).

- Giai đoạn 2003 - 2005: nền kinh tế Nhật Bản đã bắt đầu phục hồi trở lại với tốc độ tăng trưởng năm 2005 là 2,5%.

Bài 1: Đề bài: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với phát triển kinh tế.

Lời giải chi tiết

* Thuận lợi:

- Vị trí địa lí:

+ Nằm ở Đông Á, gần Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên và các nước Đông Nam Á- khu vực có nền kinh tế phát triển năng động giúp cho Nhật Bản có điều kiện giao lưu, buôn bán, mở rộng thị trường.

+ Cả 4 mặt đều giáp biển tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển: đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển và khai thác khoáng sản biển.

- Địa hình: Có một số đồng bằng nhỏ, đất đai màu mỡ giúp để phát triển nông nghiệp.

- Bờ biển khúc khuỷu, bị chia cắt mạnh tạo thành nhiều vũng, vịnh thuận lợi để xây dựng các cảng biển. Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản, nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau, tạo nên ngư trường lớn với nhiều loài cá (cá ngừ, cá thu, cá mòi, các trích,...) giúp phát triển ngành khai thác thủy sản.

- Khí hậu: Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Phía Bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt đới tạo điều kiện để đa dang hóa cơ cấu cây trồng và vật nuôi.

- Sông ngòi: Chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, dốc tạo nên tiềm năng thủy điện lớn.

- Khoáng sản: Có một số loại khoáng sản để phát triển công nghiệp như than đá, đồng, dầu mỏ, vàng...

* Khó khăn:

- Địa hình chủ yếu là núi, đồng bằng nhỏ, hẹp nên thiếu đất nông nghiệp.

Trên lãnh thổ có hơn 80 núi lửa đang hoạt động, mỗi năm có hàng nghìn trận động đất lớn, nhỏ gây ra nhiều thiệt hại về người và của.

- Thiên tai: bão, sóng thần,...

- Nghèo khoáng sản. -> Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp

Bài 2: Đề bài: Chứng minh rằng dân số Nhật Bản đang già hóa.

Lời giải chi tiết

Dân số Nhật Bản đang già hóa:

- Nhóm 0-14 tuổi: giảm nhanh từ 35,4% (1950) xuống 13,9% (2005).

- Nhóm tuổi 65 tuổi trở lên: tăng nhanh từ 5% (1950) lên 19,2% (2005).

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên chỉ còn ở mức 0,1% (2005).

Bài 3: Đề bài: Dựa vào bảng 9.3, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2005. Kết hợp với bảng 9.2, so sánh tốc độ phát triển kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1950 – 1973 và 1990 – 2005.

Lời giải chi tiết

* Nhận xét:

So sánh tốc độ phát triển kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1950 – 1973 và 1990 – 2005.

- Giai đoạn 1950 -1973: tốc độ tăng trưởng kinh tế thần kì, đạt mức 2 con số (trừ giai đoạn 1970  - 1973).

- Giai đoạn 1990 -2005: tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại và không ổn định, chỉ còn mức 1 con số, thấp dưới 6%.

Soạn Địa 11 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 11 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 11, các bài giải địa 11 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản - soanbaitap.com