Chủ Nhật, 1 tháng 3, 2020

Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta - soanbaitap.com

Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta

Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM và nằm trong phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Lý thuyết:

Sông ngòi Bắc Bộ có chế độ nước rất thất thường. Mùa lũ kéo dài năm tháng...

Sông ngòi Bắc Bộ

Sông ngòi Bắc Bộ có chế độ nước rất thất thường. Mùa lũ kéo dài năm tháng và cao nhất vào tháng 8. Lũ tập trung nhanh và kéo dài do các sông ở đây có dạng nan quạt. Một số sông nhánh chạy giữa các cánh cung núi, quy tụ về đỉnh tam giác châu sông Hồng.
Tiêu biểu cho khu vực sông ngòi Bắc Bộ là hệ thống sông Hồng. Hệ thống sông Hồng gồm ba sông chính là sông Hồng (sông Thao), sông Lô và sông Đà hợp lưu ờ gần Việt Trì. Chiều dài tổng cộng của dòng chính là 1126 km, đoạn trung lưu và hạ lưu chảy qua nước ta dài 556 km.

Sông ngòi Trung Bộ thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập.

Sông ngòi Trung Bộ thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập. Lũ lên rất nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp mưa và bão lớn. Mùa lũ tập trung vào cuối năm từ tháng 9 đến tháng 12.

Sông ngòi Nam Bộ thường có lượng nước chảy lớn, chế độ nước cũng theo mùa...

Sông ngòi Nam Bộ

Sông ngòi Nam Bộ thường có lượng nước chảy lớn, chế độ nước cũng theo mùa, nhưng điều hòa hơn sông ngòi Bắc Bộ và Trung Bộ. Lòng sông rộng và sâu, ảnh hưởng của thủy triều lớn, rất thuận lợi cho giao thông vận tải
Có hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Mê Công và hệ thống sông Đồng Nai
Mê Công là hệ thống sông lớn nhất vùng Đông Nam Á. Chiều dài dòng chính là 4300 km, chạy qua sáu quốc gia.
Sòng Mê Công đã mang đến cho đất nước ta những nguồn lợi to lớn. Song do nhiều nguyên nhân, dòng sông vào mùa lũ cũng gây nên những khó khăn không nhỏ.

Câu hỏi cuối bài:

1. Xác định trên hình 33.1 (SGK trang 118) chín hệ thống sông lớn của nước ta.

Xác định trên hình 33.1 (SGK trang 118) chín hệ thống sông lớn của nước ta.
Hướng dẫn
Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định.

2. Các thành phố Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, cần Thơ nằm trên bờ những dòng sông nào?

Các thành phố Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, cần Thơ nằm trên bờ những dòng sông nào?
Trả lời
- Hà Nội: nằm trên bờ sông Hồng.
- Tp. Hồ Chí Minh: nằm trên bờ sông Sài Gòn.
- Đà Nẵng: nằm trên bờ sông Hàn.
- Cần Thơ: nằm trên bờ sông Hậu Giang.

3. Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

Trả lời.

đồng bằng sông Hồng

đồng bằng sông Cửu Long.

- Đắp đê lớn chống lụt.

- Tiêu lũ theo sông nhánh và ô             trũng.

- Bơm nước từ đồng ruộng ra sông.

- Đắp đê bao hạn chế lũ nhỏ.

- Tiêu lũ ra vùng biển phía tây theo các      kênh rạch.

- Làm nhà nổi, làng nổi.

-Xây dựng làng tại các vùng đất cao,       hạn chế tác động của lũ.

Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta được đăng ở chuyên mục Giải địa 8 và biên soạn theo sách địa lý 8. Được hướng dẫn biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Địa học tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment  để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta - soanbaitap.com

Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam - soanbaitap.com

Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM và nằm trong phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Lý thuyết:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là môi trường sống thuận lợi cho sinh vật phát triển, cây cối...

Thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là môi trường sống thuận lợi cho sinh vật phát triển, cây cối quanh năm ra hoa kết quả. Đó là cơ sở tự nhiên giúp cho nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta vươn lên mạnh mẽ theo hướng sản xuất lớn, chuyên canh và đa canh.
Bên cạnh những mặt thuận lợi, khí hậu nước ta cũng lắm thiên tai, bất trắc, thời tiết diễn biến phức tạp. Vì vậy, chúng ta phải luôn sẵn sàng, tích cực và chủ động phòng chống thiên tai, bảo vệ đời sống và sản xuất.

Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa cũng in đậm nét trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân Việt Nam.

Đây là mùa thịnh hành của hướng gió tây nam...

Đây là mùa thịnh hành của hướng gió tây nam. Ngoài ra, Tín phong nửa cầu Bắc vẫn hoạt động xen kẽ và thổi theo hướng đông nam.

Trong mùa này, nhiệt độ cao đều trên toàn quốc và đạt trên 25°c ở các vùng thấp. Lượng mưa trong mùa cũng rất lớn, chiếm trên 80% lượng mưa cả năm, riêng vùng duyên hải Trung Bộ mùa này ít mưa.
Thời tiết phổ biến trong mùa này là trời nhiều mây, có mưa rào và mưa dông. Những dạng thời tiết đặc biệt là gió tây, mưa ngâu và bão. Gió tây khô nóng gây hạn hán cho miền Trung và Tây Bắc. Mưa ngâu kéo dài từng đợt vài ngày vào giữa tháng 8 có thể gây úng ngâp cho đồng bằng Bắc Bộ. Bão gây mưa to, gió lớn và gió giật rất mạnh trực tiếp phá hoại khu vực đồng bằng và các tỉnh duyên hải nước ta. Trung bình mỗi năm nước ta chịu ảnh hưởng của bốn đến năm cơn bão phát sinh từ Biển Đông và Thái Binh Dương đổ bộ vào, mang lại một lượng mưa đáng kể.

Đặc trưng chủ yếu của mùa này là sự hoạt động mạnh mẽ của gió đông bắc...

Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông)

Đặc trưng chủ yếu của mùa này là sự hoạt động mạnh mẽ của gió đông bắc và xen kẽ là những đợt gió đông nam. Trong mùa này thời tiết - khí hậu trên các miền của nước ta khác nhau rất rõ rệt.
Miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc từ vùng áp cao ở lục địa phương Bắc tràn xuống thành từng đợt, mang lại một mùa đông không thuần nhất. Đầu mùa đông là tiết thu se lạnh, khô hanh. Con cuối đông là tiết xuân với mưa phùn ẩm ướt. Nhiệt độ trung bình tháng, nhiều nơi xuống dưới 15°C. Miền núi cao có thể xuất hiện sương muối, sương giá, mưa tuyết gây trở ngại lớn cho sinh vật nhiệt đới. Còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa. Riêng ở duyên hải Trung Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm.

Câu hỏi cuối bài:

1. Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu của từng mùa.

* Nước ta có hai mùa khí hậu: mùa gió đông bắc và mùa gió tây nam.
* Đặc trưng khí hậu của từng mùa:
- Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4:

+ Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Băc mang lại một mùa đông không thuần nhất: đầu mùa đông khí hậu lạnh khô, cuối đông có mưa phùn ẩm ướt.

+ Nhiệt độ trung bình tháng nhiều nơi xuống dưới 15 độ C, miền núi cao có thể xuất hiện sương muối, s Nương giá.

+ Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.

- Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10:

+ Diễn ra phổ biến trên cả nước.

+ Nhiệt độ cao đều trên cả nước (>250C).

+ Thời tiết phô biến là nhiều mây,có mưa rào và dông bão: mưa ngâu kéo dài giữa tháng 8, gây ngập úng cho đồng bằng Bắc Bộ, bão gây ảnh hưởng đến các tỉnh duyen hải miền Trung.

+ Gió Tây khô nóng gây hạn hán cho miền Trung và Tây Bắc.

2. Trong mùa gió đông bắc, thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ có giống nhau không? Vì sao?

Không giống nhau:

- Miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc tạo nên mùa đông lạnh, có mưa phùn.

- Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa lớn cho vùng duyên hải Trung Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

3. Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội, Huế và Tp. Hồ Chí Minh (theo số liệu bảng 31.1 SGK). Nhận xét về sự khác nhau của các trạm khí tượng đó.

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của trạm khí tượng Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Nhận xét:

- Trạm Hà Nội:

+ Nhiệt độ trung bình năm là 23,5°C.

+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9°C (tháng 7); nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,4°C (tháng 1).

+ Tổng lượng mưa của trạm là 1676,2mm;

+ Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 318mm (tháng 8); lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 18,6mm (tháng 1).

+ Các tháng mùa mưa: 5, 6, 7, 8, 9, 10.

- Trạm Huế:

+ Nhiệt độ trung bình năm là 25,2°C.

+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,4°C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 20°C.

+ Tổng lượng mưa của trạm là 2867,7mm.

+ Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 795,6mm (tháng 10); lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 47,1mm (tháng 3).

+ Các tháng mùa mưa : 8, 9, 10, 11, 12.

- Trạm Tp. Hồ Chí Minh:

+ Nhiệt độ trung bình năm là 27,1°C.

+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9°C (tháng 4); nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 25,7°C (tháng 12).

+ Tổng lượng mưa của trạm là 1931 mm.

+ Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 327mm (tháng 9); lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 4,1mm (tháng 2).

+ Các tháng mùa mưa: 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.

Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam được đăng ở chuyên mục Giải địa 8 và biên soạn theo sách địa lý 8. Được hướng dẫn biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Địa học tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment  để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam - soanbaitap.com

Bài 32. Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta - soanbaitap.com

Bài 32. Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta

Bài 32. Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM và nằm trong phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Lý thuyết:

Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió.

Bầu trời nhiệt đới quanh năm chan hòa ánh nắng đã cung cấp cho nước ta một nguồn nhiệt năng to lớn. Bình quân lm - lãnh thổ nhận được trên một triệu kilô calo, Số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ trong một năm.
Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21°c trên cả nước và tăng dần từ bắc vào nam.

Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió.
Gió mùa đã mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn (1500 - 2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%).
Một số nơi do điều kiện địa hình, lượng mưa hàng năm tăng lên rất cao như Bắc Quang (Hà Giang) 4802 mm, Hoàng Liên Sơn (Lào Cai) 3552 mm, Huế 2867 mm và Hòn Ba (Quảng Nam) 3752 mm.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của nước ta không thuần nhất trên toàn quốc...

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của nước ta không thuần nhất trên toàn quốc, phân hóa mạnh mẽ theo không gian và thời gian, hình thành nên các miền và khu vực khí hậu khác nhau rõ rệt sau đây :
a)Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) trở ra, có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ấm ướt; mùa hè nóng và nhiều mưa.
b) Miền khí hậu phía Nam, từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc.
Khu vực Đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ phía đông dãy Trường Sơn, từ Hoành Sơn (vĩ tuyến 18°B) tới Mũi Dinh (vĩ tuyến 11°B) có mùa mưa lệch hẳn về thu đông.
Khí hậu Biển Đông Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương.
Sự đa dạng của địa hình nước ta, nhất là độ cao và hướng của các dãy núi lớn đã góp phần quan trọng hình thành nhiều vùng khí hậu, nhiều kiểu khí hậu khác nhau. Thị trấn Sa Pa ở độ cao trên 1500 m quanh năm mát lạnh, có nhiều sương mù và có lúc chìm trong mưa tuyết (hình 31.1). Thời tiết miền núi cao thường khác nghiệt và biến đổi nhanh chóng. Ta như thấy có cả bốn mùa trong một ngày.

Ngoài tính đa dạng, khí hậu Việt Nam còn rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão... Công tác dự báo thời tiết và xác định thời vụ vì thế gặp nhiều khó khăn.

Câu hỏi cuối bài:

1. Đặc điểm chung khí hậu nước ta là gì? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở những mặt nào?

* Đặc điểm chung khí hậu nước ta là mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.

* Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở:

-  Nhiệt độ trung bình năm trên 210C, lượng mưa lớn (1500 - 2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%). Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông lạnh khô với gió mùa đông bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam.

- Tính chất đa dạng và thất thường:

+ Khí hậu nước ta phân hóa mạnh theo không gian và thời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau:

Miền Bắc: có mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều.

Miền Nam có khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, phân mùa mưa-khô sâu sắc.

Các khu vực khí hậu: Đông Trường Sơn có mùa mưa lệch về thu đông; khí hậu biển Đông mang tính hải dương; hướng địa hình kết hợp gió mùa tạo nên sự phân hóa các khu vực Đông Bắc – Tây Bắc, khí hậu ôn đới núi cao...

+ Khí hậu nước ta rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão,...

2. Nước ta có mấy miền khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu từng miền.

Nước ta có bốn miền khí hậu:

- Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) trở ra, có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt; mùa hè nóng và mưa nhiều.

- Miền khí hậu phía Nam bao gồm Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc.

- Miền khí hậu Đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ phía đông dãy Trường Sơn, từ Hoành Sơn (vĩ tuyến 18°B) tới Mũi Dinh (vĩ tuyến 11°B) có mùa mưa lệch hẳn về thu đông.

- Miền khí hậu Biển Đông Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương.

3. Em hãy sưu tầm năm câu cao dao, tục ngữ nói về khí hậu - thời tiết ở nước ta hoặc ở địa phương em.

Các câu ca dao về thời tiết, khí hau

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối.

-Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, hay vừa thì râm.

- Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên.

- Thâm đông, hồng mây, dựng mây. Ai ơi! Ở lại ba ngày hãy đi.

- Kiến đen tha trứng lên cao, thế nào cũng có mưa rào rất to.

Bài 32. Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta được đăng ở chuyên mục Giải địa 8 và biên soạn theo sách địa lý 8. Được hướng dẫn biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Địa học tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment  để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Bài 32. Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta - soanbaitap.com

Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam - soanbaitap.com

Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam

Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM và nằm trong phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

1. Căn cứ vào hình 28.1 (SGK trang 103), hình 33.1 (SGK trang 118) hoặc bản đồ địa hình trong Atlat Việt Nam, em hãy cho biết:

Đi theo vĩ tuyến 22oB, từ biên giới Việt - Lào đến biên giới Việt - Trung, ta phải vượt qua:

- Các dãy núi nào?

- Các dòng sông lớn nào?

- Vượt qua các dãy núi: Pu Đen Đinh, Hoàng Liên Sơn, Con Voi, cánh cung sông Gâm. cánh cung Ngân Sơn. cánh cung Bắc Sơn.

- Vượt qua các dòng sông lớn: sông Đà, sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm. sông cầu, sông Kì Cùng.

Đi dọc kinh tuyến 108oĐ (hình 30.1), đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua:

- Các cao nguyên nào?

2- Em có nhận xét gì về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này?

a) Đi dọc kinh tuyến 108"Đ, đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua các cao nguyên: Kon Tum, Đắk Lắc, Mơ Nông và Di Linh.

b) Nhận xét về địa hình vùng nham thạch của các cao nguyên:
- Tây Nguyên là khu vực nền cổ, bị nứt vỡ kèm theo phun trào mắc-ma vào thời kì Tân kiến tạo. Dung nham núi lửa tạo nên các cao nguyên rộng lớn, xen kẽ với badan trẻ là các đá cổ Tiền Cambri.

- Địa hình

+ Địa hình nhìn chung thấp dần từ Bắc xuống Nam, nơi cao nhất là đỉnh núi Ngọc Linh (2598m).

+ Sườn các cao nguyên dốc, thung lũng bị chia cắt sâu tạo thành các dòng sông lớn như S. Xê Xan, S. Đồng Nai.

+ Phía Bắc là các dãy núi cao trên 1200m, cao nhất là núi Ngọc Linh (2598m).

+ Ở giữa là các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, bề mặt lượn sóng; độ cao từ 700 - 1000m.

+ Rìa cuối là khu vực đồng bằng ven biển ở Phan Thiết độ cao từ 0 - 200m.

- Nham thạch: gồm các lớp: granit và biến chất, dadan, trầm trích.

+ Granit và biến chất chủ yếu ở khu vực núi cao từ dãy Bạch Mã đến núi Ngọc Linh.

+ Badan: phạm vi rộng lớn nhất, tập trung ở các khu vực cao nguyên badan rộng lớn (Pl aayku, Buôn Ma Thuật).

+ Cuối cùng là trầm tích: phân bố một phạm vi nhỏ ở rìa cuối lát cắt, khu vực đồng bằng ven biển ở Phan Thiết.

3. Cho biết quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn nào? Các đèo này có ảnh hưởng tới giao thông bắc - nam như thế nào? Cho ví dụ.

- Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn: Sài Hồ (Lạng Sơn), Tam Điệp (Ninh Bình), Ngang (Hà Tĩnh - Quảng Bình), Hải Vân (Thừa Thiên - Huế - Đà Nẵng), Cù Mông (Bình Định - Phú Yên), Cả (Phú Yên - Khánh Hòa).
- Các đèo này có ảnh hưởng lớn tới giao thông vận tải giữa các vùng, các tỉnh từ Bắc vào Nam và ngược lại. Trước đây, muốn lưu thông tuyến Bắc - Nam cần phải vượt qua các con đèo uốn khúc và sường dốc, rất nguy hiểm trong giao thông đi lại. Ngày nay, đã xây dựng được các hầm xuyên núi và nâng cấp các tuyến đường qua đèo, giúp giao thông dễ dàng và an toàn hơn.

Ví dụ: Tại khu vực đèo Hải Vân, độ cao rất lớn và sườn dốc chênh vênh bên bờ biển phía Đông. Hiện nay, hầm Hải Vân đã được xây dựng và thúc đẩy mạnh mẽ giao thông Bắc - Nam.

Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam được đăng ở chuyên mục Giải địa 8 và biên soạn theo sách địa lý 8. Được hướng dẫn biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Địa học tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment  để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam - soanbaitap.com

Bài 30. Thực hành : Đọc bản đồ địa hình Việt Nam - soanbaitap.com

Bài 30. Thực hành : Đọc bản đồ địa hình Việt Nam

Bài 30. Thực hành : Đọc bản đồ địa hình Việt Nam thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM và nằm trong phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

LÝ THUYẾT:

a) Vùng núi Đông Bắc là một vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng...

a) Vùng núi Đông Bắc là một vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.
Vùng núi này nổi bật với những cánh cung núi lớn và vùng đồi (trung du) phát triển rộng. Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp và hùng vĩ như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.
b)Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là những dải núi cao, những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.
Tây Bắc còn có những đồng bằng nhỏ trù phú, nằm giữa vùng núi cao như Mường Thanh, Than Uyên,
Nghia Lộ...
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc từ phía nam sông Cả tới
dãy núi Bạch Mã, dài khoảng 600 km.

Đây là vùng núi thấp, có hai sườn không đối xứng, Sườn Đông Trường Sơn hẹp và dốc, có nhiều nhánh núi nằm ngang chia cắt đồng bằng duyên hải Trung Bộ.

d) Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ ba dan dày, xếp thành từng tầng trên các độ cao khoảng 400 m, 800 m, 1000 m.
Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao tới 200 m, mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và miền đóng bằng.

Đồng bằng lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Cửu Long ...

Khu vực đồng bằng

Đồng bằng lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Cửu Long (hinh 29.2), có diện tích khoảng 40 000 km2, sau đó là đồng bằng sông Hồng (hình 29.3) 15 000km2. Đây là hai vùng nông nghiệp trọng điểm và tập trung gần 1/2 dân số cả nước.

Dọc theo các bờ sông ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê lớn chống lũ vững chắc, dài trên 2700 km. Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ổ trũng, thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3 m đến 7 m và không còn được bồi đắp tự nhiên nữa.
Đóng bàng sòng Cừu Long cao trung bình 2 m - 3 m so với mực nước biển. Trên mặt đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước như vùng Đồng Tháp Mười, vùng tứ giác Long Xuyên - Châu Đốc - Hà Tiên - Rạch Giá.
b)Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ có tổng diện tích khoảng 15 000 km2 và chia thành nhiều đóng bằng nhỏ. rộng nhất là đồng bằng Thanh Hóa (3100km2).

Câu hỏi cuối bài:

1. Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực? Đó là những khu vực nào?

Địa hình nước ta chia thành ba khu vực:

- Đồi núi: vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

- Đồng bằng: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng duyên hải miền Trung.

- Bờ biển và thềm lục địa.

2. Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở miền nào?

Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở miền Bắc (Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ).

- Dải núi đá vôi chạy từ Phong Thổ đến Mộc Châu (Hòa Bình).

- Dải núi đá vôi vùng núi thấp Bắc Trung Bộ (các hang động núi đá vôi nổi tiếng như: Phong Nha, Sơn Đoòng...).

3. Địa hình cao nguyên ba dan tập trung nhiều ở miền nào?

Địa hình cao nguyên ba dan tập trung nhiều ở Tây Nguyên, các bề mặt cao nguyên tiêu biểu là: Đăc Lăk, Kon Tum, Di Linh, Mơ Nông...

Bài 30. Thực hành : Đọc bản đồ địa hình Việt Nam được đăng ở chuyên mục Giải địa 8 và biên soạn theo sách địa lý 8. Được hướng dẫn biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Địa học tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment  để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Bài 30. Thực hành : Đọc bản đồ địa hình Việt Nam - soanbaitap.com

Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình - soanbaitap.com

Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình

Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM và nằm trong phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

LÝ THUYẾT:

Đồng bằng lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Cửu Long ...

Khu vực đồng bằng

Đồng bằng lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Cửu Long (hinh 29.2), có diện tích khoảng 40 000 km2, sau đó là đồng bằng sông Hồng (hình 29.3) 15 000km2. Đây là hai vùng nông nghiệp trọng điểm và tập trung gần 1/2 dân số cả nước.

Dọc theo các bờ sông ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê lớn chống lũ vững chắc, dài trên 2700 km. Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ổ trũng, thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3 m đến 7 m và không còn được bồi đắp tự nhiên nữa.
Đóng bàng sòng Cừu Long cao trung bình 2 m - 3 m so với mực nước biển. Trên mặt đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước như vùng Đồng Tháp Mười, vùng tứ giác Long Xuyên - Châu Đốc - Hà Tiên - Rạch Giá.
b)Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ có tổng diện tích khoảng 15 000 km2 và chia thành nhiều đóng bằng nhỏ. rộng nhất là đồng bằng Thanh Hóa (3100km2).

a) Vùng núi Đông Bắc là một vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng...

a) Vùng núi Đông Bắc là một vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.
Vùng núi này nổi bật với những cánh cung núi lớn và vùng đồi (trung du) phát triển rộng. Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp và hùng vĩ như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.
b)Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là những dải núi cao, những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.
Tây Bắc còn có những đồng bằng nhỏ trù phú, nằm giữa vùng núi cao như Mường Thanh, Than Uyên,
Nghia Lộ...
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc từ phía nam sông Cả tới
dãy núi Bạch Mã, dài khoảng 600 km.

Đây là vùng núi thấp, có hai sườn không đối xứng, Sườn Đông Trường Sơn hẹp và dốc, có nhiều nhánh núi nằm ngang chia cắt đồng bằng duyên hải Trung Bộ.

d) Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ ba dan dày, xếp thành từng tầng trên các độ cao khoảng 400 m, 800 m, 1000 m.
Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao tới 200 m, mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và miền đóng bằng.

Bờ biển nước ta dài trên 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia thành bờ biển...

Bờ biển nước ta dài trên 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia thành bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn. Bờ biển tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng hải sản. Bờ biển tại các vùng chân núi và hải đảo như đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu rất khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát sạch.

Thềm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, VỚI độ sâu không quá 100 m.

Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình được đăng ở chuyên mục Giải địa 8 và biên soạn theo sách địa lý 8. Được hướng dẫn biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Địa học tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment  để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.

 

 

 

 

 



#soanbaitap
Nguồn : Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình - soanbaitap.com

Thứ Năm, 27 tháng 2, 2020

Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam - soanbaitap.com

Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam

Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam thuộc: ĐỊA LÝ 8 PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM và nằm trong phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

LÝ THUYẾT:

Trên phần đất liền, đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp...

Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

Trên phần đất liền, đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1000m chiếm tới 85%. Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1%, cao nhất là Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m.
Đồi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài 1400 km, từ miền Tây Bắc tới miền Đông Nam Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị biển nhấn chìm thành các quần đảo như vùng biển Hạ Long (Quảng Ninh) trong vịnh Bắc Bộ.
Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung nước ta.

Lãnh thổ nước ta đã được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn Cổ kiến tạo...

Lãnh thổ nước ta đã được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn Cổ kiến tạo. Trải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên, các vùng núi bị ngoại lực bào mòn, phá hủy tạo nên những bề mặt san bằng cổ, thấp và thoải.
Đến Tân kiến tạo, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau : núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa... Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, trùng với hướng tây bắc - đông nam và được thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn.
Trong từng bậc địa hình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biển, còn có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thèm biển... đánh dấu sự nâng lên của địa hình nước ta thời kì Tân kiến tạo.

Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam và vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp.

Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam...

Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam và vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp.
Cùng với Tân kiến tạo, hoạt động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước và của con người là những nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành địa hình hiện tại của nước ta.
Trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, đất đá bị phong hóa mạnh mẽ. Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi lớn. Đặc biệt hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình các-xtơ nhiệt đới độc đáo. Những mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi đá tạo nên những hang động rộng lớn, kì vĩ và rất phổ biến ở Việt Nam.
Trên bề mặt địa hình nước ta thường có rừng cây rậm rạp che phủ. Dưới rừng là lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở.
Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên đất nước ta như các công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh, rạch, hồ chứa nước...

Câu hỏi cuối bài:

1. Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta.

- Đồi núi là hộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích. Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.

+ Địa hình đồng bằng chiếm 1/4 lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng Duyên hải miền Trung nước ta.

- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

+ Vận động Hi-ma-lay-a trong giai đoạn Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa... Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, trùng với hướng tây bắc - đông nam.

+ Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam và vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp.

- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

+ Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ.

+ Các khối núi, xâm thực, xói mòn. Đặc biệt là hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình các-xtơ nhiệt đới độc đáo với nhiều hang động.

+ Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều (các công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch,...

2. Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào ?

Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do các nhân tố :

- Hoạt động tân kiến tạo làm nâng cao và trẻ hóa địa hình: vận động tạo núi Hi-ma-lay-a nâng cao địa hình và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa....

- Ngoại lực, nhất là trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa có tác dụng bào mòn hạ thấp địa hình, san lấp vùng trũng:

+ Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, gió mùa, đất đá bị phong hóa, mưa lớn và tập trung đã rửa trôi cắt xẻ, xâm thực bề mặt, cùng với đó là quá trình bồi tụ phù sa hình thành nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

+ Nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên nhiều hang động độc đáo...

- Hoạt động của con người: phá núi làm hầm, làm đường, nổ mìn khai thác đá, khai thác các mỏ khoáng sản lộ thiên, làm kênh rạch, làm thủy điện, xây dựng hồ chứa nước...

3. Các dạng địa hình sau đây ở nước ta được hình thành như thế nào ?

-   Địa hình các-xtơ.

-   Địa hình cao nguyên badan

-   Địa hình đồng bằng phù sa mới

-   Địa hình đê sông, đê biển.

-  Địa hình cácxtơ nhiệt đới :

+ Địa hình này nước ta chiếm khoảng 50000 km2, bằng 1/6 lãnh thổ đất liền. Trong nước mưa có thành phần CO2 khi tác dụng với đá vôi gây ra phản ứng hòa tan đá :

CaCO3  +  H2CO3   = Ca(HCO3)2

+ Sự hòa tan đá vôi ở vùng nhiệt đới như nước ta xảy ra rất mãnh liệt. Địa hình cácxtơ nước ta có đỉnh nhọn, sắc sảo (đá tai mèo) với nhiều hang động có những hình thù kì lạ.

-  Địa hình cao nguyên badan :

+ Các cao nguyên badan ở Việt Nam hình thành vào giai đoạn tân sinh do dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gãy. Chúng tập trung ở Tây Nguyên và rải rác ở một số nơi như Nghệ An, Quảng Trị, Đông Nam Bộ,…Tổng diện tích badan tới hơn 20000 km2

-  Địa hình đồng bằng phù sa mới :

+ Ở Việt Nam, các đồng bằng này nguyên là những vùng sụt lún vào giai đoạn Tân sinh. Sau đó được bồi đắp dần bằng vật liệu trầm tích do sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới.

+ Đồng bằng châu thổ: đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa hệ thống sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp bởi phù sa sông Tiền, sông Hậu. Ngoài ra có dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển được bồi đắp bởi một phần phù sa sông và phù sa biển (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh..).

+ Hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long hằng năm vẫn tiếp tục được mở rộng về phía biển.

- Địa hình đê sông, đê biển:
+ Đê sông được xây dựng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, dọc hai bờ sông Hồng sông Thái Bình... để chống lụt. Hệ thống đê dài trên 2700km đã ngăn đồng bằng thành các vùng trũng nằm thấp hơn mực nước sông vào mùa lũ từ 3 đến 7m.
+ Đê biển được xây dựng dọc ven biển Thái Bình, Nam Định... để ngăn mặn. chống sự xâm nhập của thủy triều...

Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam được đăng ở chuyên mục Giải địa 8 và biên soạn theo sách địa lý 8. Được hướng dẫn biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Địa học tư vấn, nếu thấy hay hãy chia sẻ và comment  để nhiều bạn khác cùng học tập cùng.

 



#soanbaitap
Nguồn : Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam - soanbaitap.com